Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 39

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 39 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm tên riêng nước ngoài đã viết sai chính tả trong câu sau:

    Hai chị em lô-ra và me-ri nghe tiếng chuông khua rộn rã, rồi một cỗ xe trượt tuyết lớn xuất hiện từ phía khu rừng và tiến đến cổng.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: lô-ra, me-ri

    Đáp án là:

    Hai chị em lô-ra và me-ri nghe tiếng chuông khua rộn rã, rồi một cỗ xe trượt tuyết lớn xuất hiện từ phía khu rừng và tiến đến cổng.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: lô-ra, me-ri

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc đơn vào vị trí thích hợp:

    (trang phục, điệu múa, thổ cẩm, hoa văn)

    Bộ trang phục cổ truyền của dân tộc Cơ-tu được làm từ thổ cẩm luôn rực rỡ bởi những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong đó, nổi bật nhất là hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá.

    Đáp án là:

    (trang phục, điệu múa, thổ cẩm, hoa văn)

    Bộ trang phục cổ truyền của dân tộc Cơ-tu được làm từ thổ cẩm luôn rực rỡ bởi những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong đó, nổi bật nhất là hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá.

  • Câu 3: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm ở cuối câu, đúng hay sai?

    Quầng sáng My nhìn thấy khi tỉnh giấc là ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Trên ngọn cây, gia đình chích chòe đang say sưa ngắm cảnh.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": Trên ngọn cây

    Đáp án là:

    Trên ngọn cây, gia đình chích chòe đang say sưa ngắm cảnh.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": Trên ngọn cây

  • Câu 5: Nhận biết
    Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời câu hỏi "Ở đâu?". Đúng hay sai?

    Cuối buổi học, cả lớp ở lại để cùng họp bàn kế hoạch tập văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (bám trụ, đưa, chở)

    Những năm tháng quê hương bị bom cày, đạn xới, xuồng cùng nhân dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng. Xuồng chở lương thực tiếp tế cho bộ đội. Xuồng đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến…

    Đáp án là:

    (bám trụ, đưa, chở)

    Những năm tháng quê hương bị bom cày, đạn xới, xuồng cùng nhân dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng. Xuồng chở lương thực tiếp tế cho bộ đội. Xuồng đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến…

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 8: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (phá, đuổi, trực, gõ)

    Mùa lúa chín, trai làng thay phiên nhau trực ở chòi canh. Chốc chốc, họ lại trên chiếc đàn t’rưng, dạo một bản nhạc “đánh tiếng” đuổi chim muông và thú rừng mon men đến rẫy phá lúa.

    Đáp án là:

    (phá, đuổi, trực, gõ)

    Mùa lúa chín, trai làng thay phiên nhau trực ở chòi canh. Chốc chốc, họ lại trên chiếc đàn t’rưng, dạo một bản nhạc “đánh tiếng” đuổi chim muông và thú rừng mon men đến rẫy phá lúa.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (ăn, mời, gọi, rán)

    Nôốc Kham bắc chảo mỡ lên bếp để rán bánh. Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật.

    Đáp án là:

    (ăn, mời, gọi, rán)

    Nôốc Kham bắc chảo mỡ lên bếp để rán bánh. Khi bánh đã vớt ra đầy mâm, bà ghé đầu ra cửa gọi gia đình bác thợ gỗ bên hàng xóm. Bà mời họ sang nếm mật mới và ăn bánh, mừng mùa mật.

  • Câu 10: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm ở cuối câu, đúng hay sai?

    Mãi đến khuya, hai chị em mới chịu vào nhà và lập tức chìm vào giấc ngủ.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tìm tên riêng nước ngoài đã viết sai chính tả trong câu sau:

    Dĩ nhiên, Ca-Pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: Ca-Pi

    Đáp án là:

    Dĩ nhiên, Ca-Pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: Ca-Pi

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tìm tên riêng nước ngoài đã viết sai chính tả trong câu sau:

    Cụ vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: vi-ta-li

    Đáp án là:

    Cụ vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ.

    → Tên riêng nước ngoài viết sai chính tả: vi-ta-li

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (nhớ, mang, nấu, chèo, bắt)

    Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được. Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua. 

    Đáp án là:

    (nhớ, mang, nấu, chèo, bắt)

    Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được. Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua. 

  • Câu 14: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm ở cuối câu, đúng hay sai?

    Gần đến ngày lập đông, Hà còn băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì tặng ông bà.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc đơn vào vị trí thích hợp:

    (vòng, khăn, trang phục)

    Trang phục của người dân tộc Tày có màu trầm và giản dị. Nhìn chung, người Tày thường mặc quần áo vải bông nhuộm chàm nên trang phục của họ màu chủ đạo là màu chàm, phụ nữ thường chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo vòng cổ, tay, chân bằng bạc.

    Đáp án là:

    (vòng, khăn, trang phục)

    Trang phục của người dân tộc Tày có màu trầm và giản dị. Nhìn chung, người Tày thường mặc quần áo vải bông nhuộm chàm nên trang phục của họ màu chủ đạo là màu chàm, phụ nữ thường chít khăn mỏ quạ, mặc áo năm thân có thắt lưng, đeo vòng cổ, tay, chân bằng bạc.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Những chồi non mới đã bắt đầu nhú lên trên những cành cây khô khẳng khiu.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên những cành cây khô khẳng khiu

    Đáp án là:

    Những chồi non mới đã bắt đầu nhú lên trên những cành cây khô khẳng khiu.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên những cành cây khô khẳng khiu

  • Câu 17: Thông hiểu
    Xác định bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?" trong câu văn sau:

    Học sinh tham gia lễ chào cờ trên sân trường.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên sân trường

    Đáp án là:

    Học sinh tham gia lễ chào cờ trên sân trường.

    → Bộ phận trả lời câu hỏi "Ở đâu?": trên sân trường

  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 19: Vận dụng
    Điền từ ngữ trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (trắng xóa, phì phò, quằn quại)

    Mưa dông rơi trắng xóa cả một vùng quên, khiến cỏ cây sung sướng reo hò, nhảy múa. Những tàu dừa, tàu chuối, lá mía… đung đưa quằn quại như đang nhảy một điệu múa mừng mưa rơi. Vạt rau thì ngã rạp xuống, nằm thở phì phò trong những vũng nước mưa đọng lại trên mặt đất.

    Đáp án là:

    (trắng xóa, phì phò, quằn quại)

    Mưa dông rơi trắng xóa cả một vùng quên, khiến cỏ cây sung sướng reo hò, nhảy múa. Những tàu dừa, tàu chuối, lá mía… đung đưa quằn quại như đang nhảy một điệu múa mừng mưa rơi. Vạt rau thì ngã rạp xuống, nằm thở phì phò trong những vũng nước mưa đọng lại trên mặt đất.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (ghép, tạo, đóng)

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy. Để xuồng được vững chắc, người ta dùng những chiếc "cong" đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá.

    Đáp án là:

    (ghép, tạo, đóng)

    Gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy. Để xuồng được vững chắc, người ta dùng những chiếc "cong" đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá.

  • Câu 21: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm ở cuối câu, đúng hay sai?

    Em nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con.

  • Câu 22: Nhận biết
    Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời câu hỏi "Ở đâu?". Đúng hay sai?

    Chiếc xe ô tô màu đỏ đang đỗ trước cổng nhà.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Tìm từ chỉ đặc điểm không cùng nhóm với các từ còn lại:
  • Câu 24: Vận dụng
    Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:

    (kiếm củi, tỉa ngô, lấy nước)

    Lớn lên, mỗi bước chân của họ vào rừng kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương tỉa ngô,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt, khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo của đàn t’rưng.

    Đáp án là:

    (kiếm củi, tỉa ngô, lấy nước)

    Lớn lên, mỗi bước chân của họ vào rừng kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương tỉa ngô,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt, khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo của đàn t’rưng.

  • Câu 25: Nhận biết
    Câu văn sau đây điền dấu chấm ở cuối câu, đúng hay sai?

    Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng.

  • Câu 26: Nhận biết
    Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời câu hỏi "Ở đâu?". Đúng hay sai?

    Các bạn học sinh đang xếp hàng trên hành lang.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo