Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 8

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 08 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ người. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 2: Vận dụng
    Hỏi - đáp về các mùa trong năm. Nối đúng:

    Hỏi - đáp về các mùa trong năm. Nối đúng:

    Mùa xuân, thiên nhiên thế nào?
    Mùa hạ, thiên nhiên thế nào?
    Mùa thu, thiên nhiên thế nào?
    Mùa đông, thiên nhiên thế nào?
    Cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc.
    Cây cối tươi tốt, nhiều hoa quả chín.
    Nhiều cây xanh lá chuyển vàng, rụng dần.
    Nhiều cây xanh rụng hết lá, trơ trọi.
    Đáp án đúng là:
    Mùa xuân, thiên nhiên thế nào?
    Mùa hạ, thiên nhiên thế nào?
    Mùa thu, thiên nhiên thế nào?
    Mùa đông, thiên nhiên thế nào?
    Cây cối thi nhau đâm chồi nảy lộc.
    Cây cối tươi tốt, nhiều hoa quả chín.
    Nhiều cây xanh lá chuyển vàng, rụng dần.
    Nhiều cây xanh rụng hết lá, trơ trọi.
  • Câu 3: Thông hiểu
    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu đặc điểm của mùa hè:

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu đặc điểm của mùa hè:

    Cánh đồng
    Hoa cúc dại
    Hoa gạo
    Lá bàng
    chín vàng ươm.
    trắng muốt.
    đỏ chót.
    đung đưa theo làn gió.
    Đáp án đúng là:
    Cánh đồng
    Hoa cúc dại
    Hoa gạo
    Lá bàng
    chín vàng ươm.
    trắng muốt.
    đỏ chót.
    đung đưa theo làn gió.
  • Câu 4: Thông hiểu
    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Con dao
    Mặt bàn
    Cửa kính
    sắc nhọn.
    bằng phẳng.
    sạch bóng.
    Đáp án đúng là:
    Con dao
    Mặt bàn
    Cửa kính
    sắc nhọn.
    bằng phẳng.
    sạch bóng.
  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm câu nêu yêu cầu, đề nghị. (HS chọn đáp án sai)
  • Câu 6: Thông hiểu
    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu đặc điểm của mùa xuân:

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu nêu đặc điểm của mùa xuân:

    Bầu trời
    Đàn chim én
    Gió
    Ánh nắng
    cao vời vợi.
    bay lượn vòng quanh.
    thổi nhè nhẹ
    ấm áp.
    Đáp án đúng là:
    Bầu trời
    Đàn chim én
    Gió
    Ánh nắng
    cao vời vợi.
    bay lượn vòng quanh.
    thổi nhè nhẹ
    ấm áp.
  • Câu 7: Thông hiểu
    Đặt câu hỏi cho từ in đậm trong câu sau:

    Mùa thu, lá bàng chuyển sang màu vàng, đỏ.

  • Câu 8: Nhận biết
    Tìm câu nêu yêu cầu, đề nghị.
  • Câu 9: Thông hiểu
    Đặt câu hỏi cho từ in đậm trong câu sau:

    Mùa xuân, cây mai vàng nở hoa vàng ươm.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Đặt câu hỏi cho từ in đậm trong câu sau:

    Mùa hạ, cây phượng vĩ nở hoa.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tìm từ chỉ hoạt động. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn các từ ngữ thuộc bộ phận trả lời câu hỏi "Bằng gì?" thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Mỗi ngày, bà nội đưa đón em tới trường bằng chiếc xe đạp đã cũ||con thuyền buồm đã cũ||chiếc xe ba bánh đã cũ.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày, bà nội đưa đón em tới trường bằng chiếc xe đạp đã cũ||con thuyền buồm đã cũ||chiếc xe ba bánh đã cũ.

  • Câu 13: Vận dụng
    Xếp các từ ngữ chỉ loài hoa vào mùa thích hợp:

    Xếp các từ ngữ chỉ loài hoa vào mùa thích hợp:

    Mùa xuân
    Mùa hạ
    hoa mai hoa đào hoa thủy tiên nụ tầm xuân hoa phượng vĩ hoa muồng hoàng yến hoa bằng lăng
    Đáp án đúng là:
    Mùa xuân
    hoa mai hoa đào hoa thủy tiên nụ tầm xuân
    Mùa hạ
    hoa phượng vĩ hoa muồng hoàng yến hoa bằng lăng
  • Câu 14: Vận dụng
    Hỏi - đáp về các mùa trong năm. Nối đúng:

    Hỏi - đáp về các mùa trong năm. Nối đúng:

    Mùa xuân thế nào?
    Mùa hạ thế nào?
    Mùa thu thế nào?
    Mùa đông thế nào?
    Âm áp, dễ chịu.
    Nóng bức, thường có mưa dông.
    Mát mẻ, bắt đầu se lạnh.
    Lạnh buốt, thường hanh khô.
    Đáp án đúng là:
    Mùa xuân thế nào?
    Mùa hạ thế nào?
    Mùa thu thế nào?
    Mùa đông thế nào?
    Âm áp, dễ chịu.
    Nóng bức, thường có mưa dông.
    Mát mẻ, bắt đầu se lạnh.
    Lạnh buốt, thường hanh khô.
  • Câu 15: Nhận biết
    Tìm câu nêu yêu cầu, đề nghị. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 16: Nhận biết
    Tìm câu văn có bộ phận in đậm trả lời câu hỏi "Khi nào?". (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 17: Vận dụng
    Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật sau:

    Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật sau:

    Ghép đúng:

    Nương lúa thế nào?
    Ngôi sao thế nào?
    Ruộng lúa thế nào?
    Nương lúa rộng mênh mông. Nương lúa rộng bao la. Ngôi sao lấp lánh. Ruộng lúa chín vàng óng. Ruộng lúa xanh tốt. Ruộng lúa chín vàng ươm.
    Đáp án đúng là:
    Nương lúa thế nào?
    Nương lúa rộng mênh mông. Nương lúa rộng bao la.
    Ngôi sao thế nào?
    Ngôi sao lấp lánh.
    Ruộng lúa thế nào?
    Ruộng lúa chín vàng óng. Ruộng lúa xanh tốt. Ruộng lúa chín vàng ươm.
  • Câu 18: Vận dụng
    Nối để tạo thành câu có bộ phận trả lời câu hỏi "Bằng gì?" hợp lí.

    Nối để tạo thành câu có bộ phận trả lời câu hỏi "Bằng gì?" hợp lí.

    Cô giáo kể chuyện
    Thầy tổng phụ trách thông báo đến toàn trường giờ tập trung
    Bác bảo vệ khóa cổng
    bằng chất giọng ấm áp, truyền cảm.
    bằng loa phát thanh.
    bằng một ổ khóa lớn.
    Đáp án đúng là:
    Cô giáo kể chuyện
    Thầy tổng phụ trách thông báo đến toàn trường giờ tập trung
    Bác bảo vệ khóa cổng
    bằng chất giọng ấm áp, truyền cảm.
    bằng loa phát thanh.
    bằng một ổ khóa lớn.
  • Câu 19: Thông hiểu
    Đặt câu hỏi cho từ in đậm trong câu sau:

    Mùa đông, bầu trời âm u, xám xịt.

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm câu văn có bộ phận in đậm trả lời câu hỏi "Khi nào?". (HS có thể chọn nhiều đáp án)
  • Câu 21: Thông hiểu
    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Cô giáo
    Bộ đội
    Họa sĩ
    dịu hiền.
    dũng cảm.
    khéo léo.
    Đáp án đúng là:
    Cô giáo
    Bộ đội
    Họa sĩ
    dịu hiền.
    dũng cảm.
    khéo léo.
  • Câu 22: Vận dụng
    Chọn các từ ngữ thuộc bộ phận trả lời câu hỏi "Bằng gì?" thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

    Các bạn học sinh xác nhận mùa hè đã đến hay chưa bằng âm thanh rả rích của những chú ve||bằng sắc vàng rạng rỡ của những đóa hoa mai||bằng sắc đỏ rực rỡ của những bông hoa gạo.

    Đáp án là:

    Các bạn học sinh xác nhận mùa hè đã đến hay chưa bằng âm thanh rả rích của những chú ve||bằng sắc vàng rạng rỡ của những đóa hoa mai||bằng sắc đỏ rực rỡ của những bông hoa gạo.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm để tạo câu có nghĩa.

    Bầu trời
    Cánh đồng
    Vạt cỏ
    trong xanh.
    rộng lớn.
    tươi non.
    Đáp án đúng là:
    Bầu trời
    Cánh đồng
    Vạt cỏ
    trong xanh.
    rộng lớn.
    tươi non.
  • Câu 24: Vận dụng
    Xếp các từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết vào mùa thích hợp:

    Xếp các từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết vào mùa thích hợp:

    Mùa hè
    Mùa đông
    nóng bức oi ả oi nồng bức bối lạnh lẽo lạnh giá lạnh buốt tê tái buốt giá
    Đáp án đúng là:
    Mùa hè
    nóng bức oi ả oi nồng bức bối
    Mùa đông
    lạnh lẽo lạnh giá lạnh buốt tê tái buốt giá
  • Câu 25: Vận dụng
    Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật sau:

    Hỏi - đáp về đặc điểm của các sự vật sau:

    Ghép đúng:

    Cây bàng thế nào?
    Dòng sông thế nào?
    Vạt cỏ thế nào?
    Cây bàng cao lớn. Cây bàng xanh tốt. Dòng sông đầy ắp. Dòng sông uốn lượn. Vạt cỏ xanh tốt. Vạt cỏ tươi non.
    Đáp án đúng là:
    Cây bàng thế nào?
    Cây bàng cao lớn. Cây bàng xanh tốt.
    Dòng sông thế nào?
    Dòng sông đầy ắp. Dòng sông uốn lượn.
    Vạt cỏ thế nào?
    Vạt cỏ xanh tốt. Vạt cỏ tươi non.
  • Câu 26: Nhận biết
    Tìm câu văn có bộ phận in đậm trả lời câu hỏi "Khi nào?". (HS có thể chọn nhiều đáp án)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo