Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 48

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 48 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (nhặt, cắt tỉa, chăm sóc, tưới nước)

    Em và Tuấn, Quân nhận nhiệm vụ chăm sóc cho các chậu hoa ở hành lang của lớp. Chúng em chia nhau để nhặt lá khô, cắt tỉa các cành đã bị héo, rồi mới tưới nước cho từng chậu cây. Khi tưới, chúng em nhắc nhau tránh tưới trực tiếp vào hoa, mà chỉ tưới ở dưới gốc.

    Đáp án là:

    (nhặt, cắt tỉa, chăm sóc, tưới nước)

    Em và Tuấn, Quân nhận nhiệm vụ chăm sóc cho các chậu hoa ở hành lang của lớp. Chúng em chia nhau để nhặt lá khô, cắt tỉa các cành đã bị héo, rồi mới tưới nước cho từng chậu cây. Khi tưới, chúng em nhắc nhau tránh tưới trực tiếp vào hoa, mà chỉ tưới ở dưới gốc.

  • Câu 2: Nhận biết
    Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?

    Những cây đại thụ có khi cũng bật gốc cuốn tung xuống, vực thẳm. 

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (chăm sóc, múc nước, di chuyển, tưới nước)

    Em và Hà được phân công tưới nước cho các chậu cây ở hành lang của lớp. Chúng em dùng gáo múc nước để lấy nước từ nhà vệ sinh ra để tưới vào gốc cây. Có đến mười chậu cây, nên chúng em phải di chuyển ba vòng mới tưới xong. Tuy hơi mệt, nhưng em vẫn rất vui vì đã giúp chăm sóc cho hàng cây xanh của lớp .

    Đáp án là:

    (chăm sóc, múc nước, di chuyển, tưới nước)

    Em và Hà được phân công tưới nước cho các chậu cây ở hành lang của lớp. Chúng em dùng gáo múc nước để lấy nước từ nhà vệ sinh ra để tưới vào gốc cây. Có đến mười chậu cây, nên chúng em phải di chuyển ba vòng mới tưới xong. Tuy hơi mệt, nhưng em vẫn rất vui vì đã giúp chăm sóc cho hàng cây xanh của lớp .

  • Câu 4: Vận dụng
    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu:

    Nối các từ ngữ ở cột 1 với các từ ngữ thích hợp ở cột 2 để tạo câu:

    Ông nội dựng hàng rào xung quanh vườn rau
    Ông nội cắt tỉa bớt cành, lá cho cây bàng
    Ông nội bón phân cho luống hoa
    để bảo vệ rau khỏi bầy gà.
    để giúp nó trụ vững qua trận bão.
    để cây thêm khỏe mạnh, sớm nở hoa.
    Đáp án đúng là:
    Ông nội dựng hàng rào xung quanh vườn rau
    Ông nội cắt tỉa bớt cành, lá cho cây bàng
    Ông nội bón phân cho luống hoa
    để bảo vệ rau khỏi bầy gà.
    để giúp nó trụ vững qua trận bão.
    để cây thêm khỏe mạnh, sớm nở hoa.
  • Câu 5: Thông hiểu
    Có thể điền dấu chấm hỏi vào cuối câu văn nào sau đây?
  • Câu 6: Nhận biết
    Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?

    Sân trường đang vắng lặng bỗng chốc ồn lên những tiếng cười, tiếng nói vui vẻ.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Có thể đặt dấu chấm than ở cuối câu văn nào sau đây?
  • Câu 8: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    (1) Nắng chiếu vào tổ chim. (2) Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. (3) Nắng chiếu vào tổ ong. (4) Ong bay ra khỏi tổ, đi kiếm mật. (5) Ngày mới thật tuyệt vời!

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (chào đón, chúc Tết, pháo hoa, may mắn)

    Sau khi cùng nhau đi xem pháo hoa đêm giao thừa, cả nhà em sẽ cùng lên chùa để cầu mong những điều may mắn cho năm mới. Trong ba ngày Tết, em và bố mẹ sẽ đi chúc Tết ông bà, bạn bè bà người quen. Đến đâu, mọi người cũng vui vẻ và hạnh phúc chào đón nhau, chúc nhau những câu an lành. 

    Đáp án là:

    (chào đón, chúc Tết, pháo hoa, may mắn)

    Sau khi cùng nhau đi xem pháo hoa đêm giao thừa, cả nhà em sẽ cùng lên chùa để cầu mong những điều may mắn cho năm mới. Trong ba ngày Tết, em và bố mẹ sẽ đi chúc Tết ông bà, bạn bè bà người quen. Đến đâu, mọi người cũng vui vẻ và hạnh phúc chào đón nhau, chúc nhau những câu an lành. 

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (bánh mứt, bận rộn, dọn dẹp, trưng bày, trang hoàng)

    Sát Tết, tuy bận rộn nhưng mà vui. Em và bố mẹ cùng nhau dọn dẹp nhà cửa rồi trang hoàng lại để đón năm mới. Xong xuôi thì ra chợ hoa, vừa ngắm vừa chọn hoa về nhà trưng bày. Năm nào bố cũng chọn một nhành đào to, còn mẹ thì thích cẩm chướng đỏ. Mua hoa xong, thì đi mua bánh mứt, thịt chả để ăn trong các ngày Tết.

    Đáp án là:

    (bánh mứt, bận rộn, dọn dẹp, trưng bày, trang hoàng)

    Sát Tết, tuy bận rộn nhưng mà vui. Em và bố mẹ cùng nhau dọn dẹp nhà cửa rồi trang hoàng lại để đón năm mới. Xong xuôi thì ra chợ hoa, vừa ngắm vừa chọn hoa về nhà trưng bày. Năm nào bố cũng chọn một nhành đào to, còn mẹ thì thích cẩm chướng đỏ. Mua hoa xong, thì đi mua bánh mứt, thịt chả để ăn trong các ngày Tết.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu có nghĩa nêu hoạt động của học sinh khi ở trường:
    • Chúng em
    • say sưa
    • đọc sách
    • thư viện
    • của trường.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Chúng em
    • say sưa
    • đọc sách
    • thư viện
    • của trường.
  • Câu 12: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    (1) Bây giờ, ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những tòa nhà cao vút. (2) Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. (3) Cò sợ những âm thanh ồn ào. (4) Thế là chúng bay đi.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu có nghĩa nêu hoạt động của học sinh khi ở trường:
    • Chúng em
    • xếp hàng
    • trên
    • hành lang
    • trước khi
    • vào lớp.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Chúng em
    • xếp hàng
    • trên
    • hành lang
    • trước khi
    • vào lớp.
  • Câu 14: Nhận biết
    Dấu phẩy trong câu văn sau đã được điền đúng vị trí. Đúng hay sai?

    Một lần, ông vô tình phát hiện một chiếc nhẫn kim cương đắt giá nằm lẫn lộn trong lon chứa đồng xu lẻ mà người đi đường thường thả vào đấy cho ông.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (nấu nướng, quây quần, chúc Tết, mua sắm)

    Vào những ngày Tết, em không phải đến trường, bố mẹ cũng được ở nhà, tất cả cùng quây quần bên nhau. Em sẽ được diện áo quần mới cùng bố mẹ đi chúc Tết họ hàng. Em còn cùng mẹ nấu nướng các mâm cỗ ngon lành nữa. Thích nhất vẫn là những lần cùng bố mẹ đi siêu thị, mua sắm các đồ dùng cần có trong các ngày Tết

    Đáp án là:

    (nấu nướng, quây quần, chúc Tết, mua sắm)

    Vào những ngày Tết, em không phải đến trường, bố mẹ cũng được ở nhà, tất cả cùng quây quần bên nhau. Em sẽ được diện áo quần mới cùng bố mẹ đi chúc Tết họ hàng. Em còn cùng mẹ nấu nướng các mâm cỗ ngon lành nữa. Thích nhất vẫn là những lần cùng bố mẹ đi siêu thị, mua sắm các đồ dùng cần có trong các ngày Tết

  • Câu 16: Thông hiểu
    Có thể điền dấu chấm hỏi vào cuối câu văn nào sau đây?
  • Câu 17: Thông hiểu
    Có thể điền dấu chấm hỏi vào cuối câu văn nào sau đây?
  • Câu 18: Thông hiểu
    Có thể điền dấu chấm hỏi vào cuối câu văn nào sau đây?
  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (tưới, buộc, nén, lấp, đào)

    Chúng em đào những cái hố nhỏ, sâu chừng một gang tay, rồi mới cho gốc cây hồng nhung vào, và lấp đất lại. Chúng em dùng tay nén kĩ đất, rồi cắm một cái que gỗ nhỏ cạnh cây hồng mới trồng và buộc nó vào thân cây để làm giá đỡ. Xong xuôi, chúng em tưới nước cho cây và thu dọn dụng cụ để trở về nhà. 

    Đáp án là:

    (tưới, buộc, nén, lấp, đào)

    Chúng em đào những cái hố nhỏ, sâu chừng một gang tay, rồi mới cho gốc cây hồng nhung vào, và lấp đất lại. Chúng em dùng tay nén kĩ đất, rồi cắm một cái que gỗ nhỏ cạnh cây hồng mới trồng và buộc nó vào thân cây để làm giá đỡ. Xong xuôi, chúng em tưới nước cho cây và thu dọn dụng cụ để trở về nhà. 

  • Câu 20: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    (1) Đôi khi, hải âu đậu ngay trên mặt nước dập dềnh. (2) Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. (3) Vì vậy, hải âu được gọi là loài chim báo bão. (4) Chúng cũng được coi là bạn của những người đi biển.

  • Câu 21: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (xúng xính, lì xì, may mắn, thành tâm)

    Sáng mồng 1, cả nhà xúng xính trong áo quần mới, cùng nhau sang chúc Tết ông bà. Sau đó, lại cùng nhau đi chùa. Mẹ bảo, phải thật thành tâm để cầu những điều may mắn đến cho người thân và gia đình. Mồng 2 và mồng 3, cả nhà em sẽ đi chúc Tết bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp. Đi đến đâu, em cũng được các ông bà, cô chú lì xì tuổi mới. 

    Đáp án là:

    (xúng xính, lì xì, may mắn, thành tâm)

    Sáng mồng 1, cả nhà xúng xính trong áo quần mới, cùng nhau sang chúc Tết ông bà. Sau đó, lại cùng nhau đi chùa. Mẹ bảo, phải thật thành tâm để cầu những điều may mắn đến cho người thân và gia đình. Mồng 2 và mồng 3, cả nhà em sẽ đi chúc Tết bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp. Đi đến đâu, em cũng được các ông bà, cô chú lì xì tuổi mới. 

  • Câu 22: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì? (HS có thể chọn nhiều đáp án)

    (1) Ngày xưa, quê của bé có rất nhiều cò. (2) Mùa xuân, từng đàn cò trắng duyên dáng bay tới. (3) Chúng lượn trên bầu trời trong xanh rồi hạ cánh xuống những lũy tre. (4) Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm.

  • Câu 23: Nhận biết
    Câu văn nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì?

    (1) Hải âu là loài chim của biển cả. (2) Chúng có sải cánh lớn, nên có thể bay rất xa, vượt qua cả những đại dương mênh mông. (3) Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. (4) Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

    (phát hiện, chạy, cứu, tưới)

    Tình cờ, em phát hiện một số vạt hoa mười giờ dưới gốc cây bàng đang khô héo. Ngay lập tức, em và các bạn liền chạy vào nhà vệ sinh để lấy nước, tưới cho vạt hoa. Vì không có bình, nên chúng em dùng chai nước ngọt, phải chạy đi chạy lại vài lần mới đủ tưới. Tuy mệt nhưng em và các bạn vẫn rất vui vì cứu được một vạt hoa.

    Đáp án là:

    (phát hiện, chạy, cứu, tưới)

    Tình cờ, em phát hiện một số vạt hoa mười giờ dưới gốc cây bàng đang khô héo. Ngay lập tức, em và các bạn liền chạy vào nhà vệ sinh để lấy nước, tưới cho vạt hoa. Vì không có bình, nên chúng em dùng chai nước ngọt, phải chạy đi chạy lại vài lần mới đủ tưới. Tuy mệt nhưng em và các bạn vẫn rất vui vì cứu được một vạt hoa.

  • Câu 25: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu có nghĩa nêu hoạt động của học sinh khi ở trường:
    • Chúng em
    • nghiêm túc
    • lắng nghe
    • bài giảng
    • của
    • cô giáo.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Chúng em
    • nghiêm túc
    • lắng nghe
    • bài giảng
    • của
    • cô giáo.
  • Câu 26: Thông hiểu
    Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu có nghĩa nêu hoạt động của học sinh khi ở trường:
    • Tổ em
    • ở lại
    • trực nhật
    • cuối
    • giờ học
    • theo lịch
    • được
    • phân công.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Tổ em
    • ở lại
    • trực nhật
    • cuối
    • giờ học
    • theo lịch
    • được
    • phân công.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (31%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo