Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 43
Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 43 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 26 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 26 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 2:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
- Con nuôi là gì? - Một học sinh hỏi. Không một chút chần chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời:
- Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.”
Đáp án là:- Con nuôi là gì? - Một học sinh hỏi. Không một chút chần chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời:
- Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.”
-
Câu 3:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ địa điểm ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 4:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Cậu bé hỏi:
- Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?
Mẹ cậu không bằng lòng:
- Đây là trường học. Con đến trường để học mà.
Nhưng cô giáo bảo:
- Ở trường, em còn được học các môn khác nữa.
Đáp án là:Cậu bé hỏi:
- Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?
Mẹ cậu không bằng lòng:
- Đây là trường học. Con đến trường để học mà.
Nhưng cô giáo bảo:
- Ở trường, em còn được học các môn khác nữa.
-
Câu 5:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ người trong câu văn sau:
Trên sân, ông nội đang sửa lại cái ghế gỗ bị lỏng đinh.
Đáp án là:Trên sân, ông nội đang sửa lại cái ghế gỗ bị lỏng đinh.
-
Câu 6:
Nhận biết
Câu văn sau được kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Đúng hay sai?
Cơn mưa này đã kéo dài hơn ba ngày liền và chưa có dấu hiệu dừng lại?
-
Câu 7:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Con muốn nghe bố kể
Sao bố cười cho qua?
Sao những lúc bố kể
Nghe không hay bằng bà?- Con ơi, dễ hiểu thôi
Vì bà sinh ra bố
So với kho chuyện bà
Nghìn trang còn bé nhỏ.Đáp án là:Con muốn nghe bố kể
Sao bố cười cho qua?
Sao những lúc bố kể
Nghe không hay bằng bà?- Con ơi, dễ hiểu thôi
Vì bà sinh ra bố
So với kho chuyện bà
Nghìn trang còn bé nhỏ. -
Câu 8:
Vận dụng
Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:
- Tớ phát hiện ra mình có chiếc mũi.
Các bạn đều cười:
- Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi?
- Ý tớ là bây giờ mới biết mũi tớ rất có ích. Thật tuyệt!
Đáp án là:- Tớ phát hiện ra mình có chiếc mũi.
Các bạn đều cười:
- Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi?
- Ý tớ là bây giờ mới biết mũi tớ rất có ích. Thật tuyệt!
-
Câu 9:
Vận dụng
Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:
Khi trở lại phòng họp, Bác ngồi giữa các em và hỏi:
- Các cháu chơi có vui không?
Những lời non nớt vang lên:
- Thưa Bác, vui lắm ạ!
Đáp án là:Khi trở lại phòng họp, Bác ngồi giữa các em và hỏi:
- Các cháu chơi có vui không?
Những lời non nớt vang lên:
- Thưa Bác, vui lắm ạ!
-
Câu 10:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Quả trứng gàCon gà trốngChú gà contròn xoe và dễ vỡ.to khỏe, nhanh nhẹn.tinh nghịch, có bộ lông vàng mượt.Đáp án đúng là:Quả trứng gàCon gà trốngChú gà contròn xoe và dễ vỡ.to khỏe, nhanh nhẹn.tinh nghịch, có bộ lông vàng mượt.
-
Câu 11:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố:
- Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:
- Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.
Đáp án là:Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố:
- Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:
- Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.
-
Câu 12:
Vận dụng
Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
Một hôm, cô giáo cho cả lớp xem một bức tranh rồi hỏi:
- Các em có nhận xét gì về bức tranh này?
Đó là bức tranh vẽ một gia đình. Trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.
Đáp án là:Một hôm, cô giáo cho cả lớp xem một bức tranh rồi hỏi:
- Các em có nhận xét gì về bức tranh này?
Đó là bức tranh vẽ một gia đình. Trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.
-
Câu 13:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 14:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ đồ vật ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 15:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 16:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:
- Bạn nhỏ
- mượn
- vở bài tập
- của bạn
- để
- kiểm tra
- đáp án.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Bạn nhỏ
- mượn
- vở bài tập
- của bạn
- để
- kiểm tra
- đáp án.
-
Câu 17:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 18:
Vận dụng
Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:
Bị mấy người lính gác chặn lại, Quốc Toản mặt đỏ bừng, nói lớn:
- Ta xuống thuyền rồng xin yết kiến vua!
Vừa lúc ấy, cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống, tâu:
- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!
Đáp án là:Bị mấy người lính gác chặn lại, Quốc Toản mặt đỏ bừng, nói lớn:
- Ta xuống thuyền rồng xin yết kiến vua!
Vừa lúc ấy, cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống, tâu:
- Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!
-
Câu 19:
Nhận biết
Câu in đậm trong đoạn văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?
Nhà tôi có khu vườn rất rộng. Bố trồng nhiều hoa! Buổi chiều, bố thường dẫn tôi ra vườn tưới cây.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Con mèoCon lợnCon chóthông minh và nhanh nhẹn.tham ăn và thích nằm ngủ.trung thành và ngoan ngoãn.Đáp án đúng là:Con mèoCon lợnCon chóthông minh và nhanh nhẹn.tham ăn và thích nằm ngủ.trung thành và ngoan ngoãn.
-
Câu 21:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Bài toán nàyCâu chuyệnBức vẽrất hóc búa.rất cảm động.rất sặc sỡ, tươi vui.Đáp án đúng là:Bài toán nàyCâu chuyệnBức vẽrất hóc búa.rất cảm động.rất sặc sỡ, tươi vui.
-
Câu 22:
Vận dụng
Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:
Hà tưởng thầy hiệu trưởng sẽ cười, nhưng thầy lại hỏi:
- Em chắc chắn nhé?
Hà gật đầu quả quyết:
- Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ!
Đáp án là:Hà tưởng thầy hiệu trưởng sẽ cười, nhưng thầy lại hỏi:
- Em chắc chắn nhé?
Hà gật đầu quả quyết:
- Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ!
-
Câu 23:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Thân cây bàngLớp vỏ trên thân câyLá câycao ba mét, thẳng tắp.nâu sẫm, xù xì.xanh biếc, to bằng bàn tay.Đáp án đúng là:Thân cây bàngLớp vỏ trên thân câyLá câycao ba mét, thẳng tắp.nâu sẫm, xù xì.xanh biếc, to bằng bàn tay.
-
Câu 24:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Bộ áo quầnChiếc mũ lenĐôi ủng đencũ kĩ, có nhiều vết rách.dày dặn, rất ấm áp.dày dặn, không thấm nước.Đáp án đúng là:Bộ áo quầnChiếc mũ lenĐôi ủng đencũ kĩ, có nhiều vết rách.dày dặn, rất ấm áp.dày dặn, không thấm nước.
-
Câu 25:
Thông hiểu
Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":Bầu trờiMặt hồCon đườngtrong xanh, cao vời vợi.phẳng lặng, lấp lánh ánh đèn màu.nhỏ hẹp, lầy lội bùn đất.Đáp án đúng là:Bầu trờiMặt hồCon đườngtrong xanh, cao vời vợi.phẳng lặng, lấp lánh ánh đèn màu.nhỏ hẹp, lầy lội bùn đất.
-
Câu 26:
Thông hiểu
Tìm từ chỉ người trong câu văn sau:
Những món ăn mà bác Hòa nấu đều rất ngon và được trang trí bắt mắt.
Đáp án là:Những món ăn mà bác Hòa nấu đều rất ngon và được trang trí bắt mắt.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (31%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.