Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 43

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Đề ôn tập hè lớp 2 môn Tiếng Việt - Ngày 43 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 2 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 3. Mời các em tham khảo.

  • Thời gian làm: 30 phút
  • Số câu hỏi: 26 câu
  • Số điểm tối đa: 26 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Một hôm, cô giáo cho cả lớp xem một bức tranh rồi hỏi:

    - Các em có nhận xét gì về bức tranh này?

    Đó là bức tranh vẽ một gia đình. Trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.

    Đáp án là:

    Một hôm, cô giáo cho cả lớp xem một bức tranh rồi hỏi:

    - Các em có nhận xét gì về bức tranh này?

    Đó là bức tranh vẽ một gia đình. Trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ địa điểm ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Con muốn nghe bố kể
    Sao bố cười cho qua?
    Sao những lúc bố kể
    Nghe không hay bằng bà?

    - Con ơi, dễ hiểu thôi
    Vì bà sinh ra bố
    So với kho chuyện bà
    Nghìn trang còn bé nhỏ.

    Đáp án là:

    Con muốn nghe bố kể
    Sao bố cười cho qua?
    Sao những lúc bố kể
    Nghe không hay bằng bà?

    - Con ơi, dễ hiểu thôi
    Vì bà sinh ra bố
    So với kho chuyện bà
    Nghìn trang còn bé nhỏ.

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Bị mấy người lính gác chặn lại, Quốc Toản mặt đỏ bừng, nói lớn:

    - Ta xuống thuyền rồng xin yết kiến vua!

    Vừa lúc ấy, cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống, tâu:

    - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!

    Đáp án là:

    Bị mấy người lính gác chặn lại, Quốc Toản mặt đỏ bừng, nói lớn:

    - Ta xuống thuyền rồng xin yết kiến vua!

    Vừa lúc ấy, cuộc họp dưới thuyền rồng tạm nghỉ. Gặp vua, Quốc Toản quỳ xuống, tâu:

    - Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ người trong câu văn sau:

    Những món ăn bác Hòa nấu đều rất ngon được trang trí bắt mắt.

    Đáp án là:

    Những món ăn bác Hòa nấu đều rất ngon được trang trí bắt mắt.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ cảm xúc của học sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 8: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Bộ áo quần
    Chiếc mũ len
    Đôi ủng đen
    cũ kĩ, có nhiều vết rách.
    dày dặn, rất ấm áp.
    dày dặn, không thấm nước.
    Đáp án đúng là:
    Bộ áo quần
    Chiếc mũ len
    Đôi ủng đen
    cũ kĩ, có nhiều vết rách.
    dày dặn, rất ấm áp.
    dày dặn, không thấm nước.
  • Câu 9: Nhận biết

    Câu văn sau được kết thúc bằng dấu chấm hỏi. Đúng hay sai?

    Cơn mưa này đã kéo dài hơn ba ngày liền và chưa có dấu hiệu dừng lại?

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    - Con nuôi là gì? - Một học sinh hỏi. Không một chút chần chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời:

    - Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.

    Đáp án là:

    - Con nuôi là gì? - Một học sinh hỏi. Không một chút chần chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời:

    - Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Thân cây bàng
    Lớp vỏ trên thân cây
    Lá cây
    cao ba mét, thẳng tắp.
    nâu sẫm, xù xì.
    xanh biếc, to bằng bàn tay.
    Đáp án đúng là:
    Thân cây bàng
    Lớp vỏ trên thân cây
    Lá cây
    cao ba mét, thẳng tắp.
    nâu sẫm, xù xì.
    xanh biếc, to bằng bàn tay.
  • Câu 12: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Cậu bé hỏi:

    - Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?

    Mẹ cậu không bằng lòng:

    - Đây là trường học. Con đến trường để học mà.

    Nhưng cô giáo bảo:

    - Ở trường, em còn được học các môn khác nữa.

    Đáp án là:

    Cậu bé hỏi:

    - Ngày nào cũng chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?

    Mẹ cậu không bằng lòng:

    - Đây là trường học. Con đến trường để học mà.

    Nhưng cô giáo bảo:

    - Ở trường, em còn được học các môn khác nữa.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Quả trứng gà
    Con gà trống
    Chú gà con
    tròn xoe và dễ vỡ.
    to khỏe, nhanh nhẹn.
    tinh nghịch, có bộ lông vàng mượt.
    Đáp án đúng là:
    Quả trứng gà
    Con gà trống
    Chú gà con
    tròn xoe và dễ vỡ.
    to khỏe, nhanh nhẹn.
    tinh nghịch, có bộ lông vàng mượt.
  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ người ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ đồ vật ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm từ chỉ người trong câu văn sau:

    Trên sân, ông nội đang sửa lại cái ghế gỗ bị lỏng đinh.

    Đáp án là:

    Trên sân, ông nội đang sửa lại cái ghế gỗ bị lỏng đinh.

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Hà tưởng thầy hiệu trưởng sẽ cười, nhưng thầy lại hỏi:

    - Em chắc chắn nhé?

    Hà gật đầu quả quyết:

    - Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ!

    Đáp án là:

    Hà tưởng thầy hiệu trưởng sẽ cười, nhưng thầy lại hỏi:

    - Em chắc chắn nhé?

    Hà gật đầu quả quyết:

    - Em xin hứa sẽ làm mọi việc để giúp thầy ạ!

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm từ ngữ chỉ hoạt động ở trường học. (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 19: Vận dụng

    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    Khi trở lại phòng họp, Bác ngồi giữa các em và hỏi:

    - Các cháu chơi có vui không?

    Những lời non nớt vang lên:

    - Thưa Bác, vui lắm ạ!

    Đáp án là:

    Khi trở lại phòng họp, Bác ngồi giữa các em và hỏi:

    - Các cháu chơi có vui không?

    Những lời non nớt vang lên:

    - Thưa Bác, vui lắm ạ!

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố:

    - Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:

    - Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.

    Đáp án là:

    Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố:

    - Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích:

    - Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Bài toán này
    Câu chuyện
    Bức vẽ
    rất hóc búa.
    rất cảm động.
    rất sặc sỡ, tươi vui.
    Đáp án đúng là:
    Bài toán này
    Câu chuyện
    Bức vẽ
    rất hóc búa.
    rất cảm động.
    rất sặc sỡ, tươi vui.
  • Câu 22: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Con mèo
    Con lợn
    Con chó
    thông minh và nhanh nhẹn.
    tham ăn và thích nằm ngủ.
    trung thành và ngoan ngoãn.
    Đáp án đúng là:
    Con mèo
    Con lợn
    Con chó
    thông minh và nhanh nhẹn.
    tham ăn và thích nằm ngủ.
    trung thành và ngoan ngoãn.
  • Câu 23: Thông hiểu

    Nối các vế câu sau để tạo thành câu "Ai thế nào":

    Bầu trời
    Mặt hồ
    Con đường
    trong xanh, cao vời vợi.
    phẳng lặng, lấp lánh ánh đèn màu.
    nhỏ hẹp, lầy lội bùn đất.
    Đáp án đúng là:
    Bầu trời
    Mặt hồ
    Con đường
    trong xanh, cao vời vợi.
    phẳng lặng, lấp lánh ánh đèn màu.
    nhỏ hẹp, lầy lội bùn đất.
  • Câu 24: Thông hiểu

    Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:

    • Bạn nhỏ
    • mượn
    • vở bài tập
    • của bạn
    • để
    • kiểm tra
    • đáp án.
    Thứ tự là:
    • Bạn nhỏ
    • mượn
    • vở bài tập
    • của bạn
    • để
    • kiểm tra
    • đáp án.
  • Câu 25: Nhận biết

    Câu in đậm trong đoạn văn sau kết thúc bằng dấu chấm than. Đúng hay sai?

    Nhà tôi có khu vườn rất rộng. Bố trồng nhiều hoa! Buổi chiều, bố thường dẫn tôi ra vườn tưới cây.

  • Câu 26: Vận dụng

    Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống:

    - Tớ phát hiện ra mình có chiếc mũi.

    Các bạn đều cười:

    - Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi?

    - Ý tớ là bây giờ mới biết mũi tớ rất có ích. Thật tuyệt!

    Đáp án là:

    - Tớ phát hiện ra mình có chiếc mũi.

    Các bạn đều cười:

    - Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi?

    - Ý tớ là bây giờ mới biết mũi tớ rất có ích. Thật tuyệt!

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập ôn hè lớp 2 môn Tiếng Việt Online - Ngày 43 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo