Bộ đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 năm 2019 - 2020

Bộ đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 năm 2019 - 2020 được đội ngũ giáo viên VnDoc biên soạn là 5 đề kiểm tra Hóa học kì 2 lớp 9 có đáp án chi tiết kèm theo. Đề thi bám sát khung chương trình Hóa học 9, đảm bảo đánh giá đúng năng lực học của các em. Tài liệu cũng rất hữu ích dành cho các thầy cô tham khảo trong quá trình ôn tập, ra đề cho các em học sinh.

Đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 - Đề số 1

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng

Câu 1. Etilen thuộc nhóm

A. Hidrocacbon

B. Dẫn xuất hidrocacbon

C. Chất rắn

D. Chất lỏng

Câu 2. Phát biểu nào sau đúng khi nói về metan?

A. Khí metan có nhiều trong thành phần khí quyển trái đất.

B. Trong cấu tạo phân tử metan có chứa liên kết đôi.

C. Metan cháy tạo thành khí CO2 và H2O.

D. Metan là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhựa PE trong công nghiệp.

Câu 3. Số công thức cấu tạo mạch hở của C4H8 là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?

A. Tinh bột.

B. Glucozơ.

C. Xenlulozơ.

D. Saccarozo.

Câu 5. Ancol etylic tác dụng được với

A. Na

B. Al

C. Fe

D. Cu

Câu 6. Hidrocacbon A là chất có tác dụng kích thích trái cây mau chín. A là chất nào trong các chất dưới đây?

A. Etilen

B. Bezen

C. Metan

D. Axetilen

Câu 7. Glucozơ có tính chất nào dưới đây?

A. Làm đổi màu quỳ tím.

B. Tác dụng với dung dịch axit.

C. Phản ứng thủy phân.

D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 8. Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về polime?

A. Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường.

B. Các polime có phân tử khối rất lớn.

C. Các polime dễ bay hơi.

D. Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Câu 9. Thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy 4,6 gam ancol etylic là:

A. 6,72 lít

B. 7,84 lít

C. 8.69 lít

D. 11,2 lít

Câu 10. Thủy phân protein trong dung dịch axit sinh ra sản phẩm là:

A. Ancol etylic.

B. Axit axetic.

C. Grixerol.

D. Amino axit.

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển đối hóa học sau:

Glucozơ \rightarrow Rượu etylic \rightarrow Axit axetic \rightarrow Natri axetat Metan

Câu 2. (1,5 điểm) Nhận biết các chất dưới đây bằng phương pháp hóa học:

Acol etylic, axit axetic, glucozơ

Câu 3. (2,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam một hợp chất hữu cơ A sau phản ứng thu được 6,6 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết rằng khi hóa hơi ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít khí A nặng 3,2 gam.

a) Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A.

b) Biết rằng A có phản ứng với Na. Tính thể tích khí hidro (đktc) thoát ra khi cho lượng chất A ở trên phản ứng hoàn toàn với Na dư.

(Na = 23, O = 16, C = 16, H = 1)

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 9 - Đề số 1

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A C C B A A D B A D

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1.

(1) C6H12O6 \overset{men}{\rightarrow} 2C2H5OH + CO2

(2) C2H5OH + O2 \overset{men}{\rightarrow} CH3COOH + H2O

(3) CH3COOH + NaOH \rightarrow CH3COONa + H2O

(4) CH3COONa + NaOH \overset{t ^{\circ },xt }{\rightarrow} CH4 + Na2CO3

Câu 2.

- Nhúng quỳ tím vào các chất trên, chất làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Các chất còn lại không làm đổi màu quỳ tím.

- Nhỏ dung dịch AgNO3/NH3 vào các chất còn lại, chất nào xảy ra phản ứng tráng gương là glucozơ.

C6H12O6 + Ag2O \overset{NH_{3} }{\rightarrow}C6H12O7 + 2Ag ↓

Ancol etylic không phản ứng với AgNO3/NH3 

Câu 3.

n CO2 = 0,15 mol

\begin{array}{l} {n_{{H_2}O}} = 0,3mol\\ \left\{ \begin{array}{l} {m_{{C_x}{H_y}{O_z}}} = {m_C} + {m_H} + {m_O}\\ {m_C} = {n_{C{O_2}}} \times 12,{m_H} = 2{n_{{H_2}O}} \times 1,{m_O} = {n_{C{O_2}}} \times 12\\ {m_O} = {m_{{C_x}{H_y}{O_z}}} - {m_C} - {m_H} \end{array} \right. = > \left\{ \begin{array}{l} {m_C} = {n_{C{O_2}}} \times 12 = 0,15 \times 12 = 1,8g\\ {m_H} = 2{n_{{H_2}O}} \times 1 = 2 \times 0,3 = 0,6g\\ {m_O} = {m_{{C_x}{H_y}{O_z}}} - {m_C} - {m_H} = 2,4g \end{array} \right. \end{array}

\left\{ \begin{array}{l} x:y:z = {n_C}:{n_H}:{n_O} = \frac{{{m_C}}}{{12}}:\frac{{{m_H}}}{1}:\frac{{{m_O}}}{{16}}\\ = \frac{{1,8}}{{12}}:\frac{{0,6}}{1}:\frac{{2,4}}{{16}} = 1:4:1 \end{array} \right. = > \left\{ \begin{array}{l} A:{(C{H_4}O)_n}\\ {M_A} = \frac{{3,2}}{{0,1}} = 32 = > A:C{H_4}O \end{array} \right.

b) A phản ứng với Na =>A có nhóm -OH: CH3OH

\left\{ \begin{array}{l} {n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_{C{H_3}OH}} = \frac{1}{2} \times 0,15 = 0,075mol\\ {V_{{H_2}}} = 0,075 \times 22,4 = 1,68l \end{array} \right.

Đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 - Đề số 2

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng

Câu 1. Trong phân tử metan có

A. 4 liên kết đơn C-H

B. 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H

C. 2 liên kết đôi C=O và 2 liên kết đơn C-H

D. 1 liên kết đôi C=H và 3 liên kết đơn C-H

Câu 2. Đốt cháy 1 hydrocacbon được nH2O gấp đôi nCO2. Tìm công thức hydrocacbon đó là:

A.C2H6

B. CH4

C. C2H4

D. C2H2

Câu 3. Số công thức cấu tạo mạch hở của rượu có công thức C4H8O là:

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 4. Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

A. CH4 làm mất mất màu dung dịch brom

B. C2H4 tham gia phản ứng thế với clo tương tư như CH4

C. CH4 và C2H4 đều tham gia phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O

D. CH4 và CO2 đều có phản ứng trùng hợp

Câu 5. Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm – OH trong phân tử, tác dụng với kali nhưng không tác dụng với kẽm. Y là

A. NaOH.

B. CH3COOH.

C. Ca(OH)2.

D. C2H5OH.

Câu 6. Dãy chất tác dụng với axit axetic là:

A. CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4; C2H5OH.

B. CuO; Cu(OH)2; Zn; H2SO4; C2H5OH.

C. CuO; Cu(OH)2; Zn; Na2CO3; C2H5OH.

D. CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.

Câu 7. Cho sơ đồ sau:

CH2 = CH2 + H2O \overset{xt}{\rightarrow} X

X + Y \overset{H_{2 } SO_{4},t^{\circ } }{\rightarrow} CH3COO-C2H5 + H2O

X + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Y + H2O

Vậy X, Y có thể là:

A. C2H6, C2H5OH.

B. C2H5OH, CH3COONa.

C. C2H5OH, CH3COOH.

D. C2H4, C2H5OH.

Câu 8. Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)

A. CH3COOH và NaOH.

B. CH3COOH và H3PO4.

C. CH3COOH và Ca(OH)2.

D. CH3COOH và Na2CO3.

Câu 9. Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được

A. glixerol và một số loại axit béo.

B. glixerol và một loại axit béo.

C. glixerol và một muối của axit béo.

D. glixerol và xà phòng

Câu 10. Aminoaxit (A) chứa 13,59% nitơ về khối lượng. Công thức phân tử của aminoaxit là

A. C3H7O2N.

B. C4H9O2N.

C. C5H11O2N.

D. C6H13O2N.

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển đối hóa học sau:

C12H22O11 → C6H12O6 → C2H5OH →CH3COOH → CH3COOC2H5

Câu 2. (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: C2H5OH, C6H12O6, C12H22O11 .

Câu 3. (2 điểm) Hỗn hợp A gồm metan và etilen. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 27,58 gam kết tủa.

a) Viết phương trình hóa học?

b) Tính thành phần, phần trăm thể tích hỗn hợp ban đầu

Đáp án đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 9 - Đề số 2

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

1 2 3 4 5 7 8 9 10
A B C C D C B A B

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

(1) C12H22O11 + H2O \overset{men }{\rightarrow} C6H12O6 + C6H12O6

(2) C6H12O6 \overset{men }{\rightarrow} 2C2H5OH + 2CO2

(3) C2H5OH + O2 \overset{men }{\rightarrow} CH3COOH + H2O

(4) CH3COOH(l) + C2H5OH(l) \overset{H_{2} SO_{4},t^{\circ } }{\rightleftharpoons}CH3COOC2H5(l) + H2O(l)

Câu 2. (2 điểm)

Trích mẫu thử ra ống nghiệm và đánh số thứ tự.

Cho các dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, chất nào có phản ứng tráng bạc tạo thành kết tủa bạc là C6H12O6

C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) \overset{NH_{3} }{\rightarrow} C6H12O7(dd) + 2Ag(r)

Cho vài giọt dung dịch H2SO4 vào 2 dung dịch còn lại, đun nóng một thời gian rồi cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào, dung dịch có phản ứng tráng bạc là saccarozo

Câu 3. (2 điểm)

a) CH4 + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CO2 + H2O

C2H4 + 3O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2CO2 + 2H2O

b) Gọi số mol của metan, etilen trong hỗn hợp là x, y (mol).

CH4 + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CO2 + H2O

x mol x mol

C2H4 + 3O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2CO2 + 2H2O

y mol 2y mol

Dẫn sản phẩm đốt cháy đi qua Ba(OH)2 tạo kết tủa BaCO3

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

(x + 2y) mol      (x + 2y) mol

\left\{ \begin{array}{l} 22,4(x + y) = 2,24\\ 197(x + 2y) = 27,58 \end{array} \right. = > \left\{ \begin{array}{l} x = 0,06mol\\ y = 0,04mol \end{array} \right. = > \left\{ \begin{array}{l} \% {V_{C{H_4}}} = \frac{{0,06 \times 22,4}}{{2,24}}.100\% = 60\% \\ \% {V_{{C_2}{H_4}}} = 100\% - 60\% = 40\% \end{array} \right.

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải tài liệu về để xem đầy đủ nội dung bộ đề

5. Đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 năm 2020 (số 3)

Mời các bạn xem thêm Đề thi Hóa 9 học kì 2 mới được biên soạn năm 2020 kèm đáp án đầy đủ chi tiết tại: Đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 năm 2020 (số 3)

6. Đề cương Hóa 9 học kì 2 năm 2020

Bộ đề cương Hóa 9 học kì 2 năm 2020 được VnDoc biên soạn, phù hợp nhiều trình độ, tổng hợp và trình bày khoa học các nội dung chính, quan trọng môn Hóa 9 trong chương trình học, kèm bài tập vận dụng bao gồm Trắc nghiệm và bài tập có lời văn để các em luyện tập thành thạo, không chỉ chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 mà còn cho kỳ thi vào lớp 10 cũng như chắc kiến thức sang cấp học mới.
Link bài chi tiết: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2019 - 2020

Ngoài Bộ đề thi Hóa học kì 2 lớp 9 năm 2019 - 2020, các em học sinh lớp 9 còn có thể tham khảo Trắc nghiệm Hóa học 9 và đề thi học kì 2 lớp 9 của các môn Toán lớp 9, môn Vật Lý lớp 9Tiếng Anh lớp 9 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Hóa học lớp 9 hơn.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
6 1.430
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa Xem thêm