Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô bộ tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9. Tài liệu ôn thi học kì 2 lớp 9 này sẽ giúp các bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới đây. Đề cương được biên soạn chi tiết và đầy đủ. 

Các bạn học sinh có thể tham khảo một số tài liệu Hóa học lớp 9 năm 2020 mới nhất do VnDoc biên soạn.

A. Lý thuyết:

Câu 1: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của metan (CH4), etilen (C2H4), axetilen (C2H2) và ben zen (C6H6)

 

CH4

C2H4

C2H2

Đặc điểm cấu tạo

Có 4 liên kết đơn

Có 1 liên kết đôi, trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học

Có 1 liên kết ba, trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học

Phản ứng đặc trưng

Phản ứng thế với clo

Phản ứng cộng với dd brom

Phản ứng cộng với dd brom

Phương trình

CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 → C2H4Br4

Câu 2: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của rượu etylic (C2H5OH)

Công thức cấu tạo: C2H5OH trong công thức rượu có nhóm -OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng.

Tác dụng với oxi (phản ứng cháy)

C2H6O + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

Tác dụng với Na

C2H5OH+ Na → C2H5ONa + 1/2H2

Tác dụng với axit axetic.

Câu 3: Viết cấu tạo và nêu tính chất hóa học của axit axetic (CH3COOH)

Công thức cấu tạo: CH3COOH trong công thức axit axetic có nhóm -COOH. Nhóm này làm cho phân tử có tính axit

Làm quì tím hóa đỏ.

Tác dụng với kim loại trước hiđro

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn+ H2

Tác dụng với oxit bazơ

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

Tác dụng với bazơ

CH3COOH + NaOH → CH3COONa+ H2O

- Tác dụng với muối (phản ứng trao đổi)

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2

- Tác dụng với rượu etyliC.

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Câu 4: Viết phản ứng thủy phân chất béo?

Trong môi trường axit

(RCOO)3C3H5 + 3H2O → 3RCOOH + C3H5(OH)3

Trong môi trường kiềm

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Câu 5: Nêu tính chất hóa học của glucozơ.

Phản ứng oxi hóa (tráng gương)

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag

Phản ứng lên men rượu

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Dạng 1. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học

Dạng 2. Nhận biết, phân biệt các hợp chất hữu cơ.

a. CH4, CO2, C2H4, C2H2

Dùng Ca(OH)2

+ CO2 phản ứng tạo kết tủa trắng.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

+ Còn lại ba khí CH4 và C2H4, C2H2

- Dùng dung dịch AgNO3/NH3

+ C2H2 phản ứng tạo kết tủa vàng.

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2↓ + 2NH4NO3

+ Còn lại hai khí CH4 và C2H4

- Dùng dung dịch nước brom

+ C2H4 phản ứng làm mất màu nước brom

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

+ Còn lại là khí CH4

- C3H4, SO2, C2H4, C2H6

+ Dùng Ca(OH)2

+ CO2 phản ứng tạo kết tủa trắng.

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Còn lại ba khí C3H4 và C2H4, C2H6

Dùng dung dịch AgNO3/NH3

C3H4 phản ứng tạo kết tủa vàng.

C3H4 + AgNO3 + NH3 → C3H3Ag + NH4NO3

Còn lại hai khí C2H4 và C2H6

Dùng dung dịch nước brom

C2H4 phản ứng làm mất màu nước brom

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Còn lại là khí C2H6

a. CH4, O2, C2H4, C2H2 (HS tự giải)

b. H2, CO2, C2H4, SO2 (HS tự giải)

Bài 2. Dùng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau:

a. C6H6, C2H5OH, CH3COOH (benzen, rượu etylic, axit axetic)

Dùng quì tím

CH3COOH làm quì tím hóa đỏ.

Còn lại 2 chất là C6H6, C2H5OH

Dùng Na

C2H5OH phản ứng có khí bay ra

C2H5OH + Na →C2H5ONa + 1/2H2

Còn lại là C6H6

b. CH3COOH, C6H12O6, C12H22O11 ( Axit axetic, glucozơ, saccarozơ)

Dùng quì tím

CH3COOH làm quì tím hóa đỏ.

Còn lại 2 chất là C6H12O6, C12H22O11

Dùng dung dịch AgNO3/NH3

C6H12O6 phản ứng tạo kết tủa trắng.

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag

Còn lại là C12H22O11

c. Glucozơ, xenlulozơ, tinh boät.

Dùng dung dịch AgNO3/NH3

Glucozơ (C6H12O6 ) phản ứng tạo kết tủa trắng.

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag

Còn lại là tinh bột và xenlulozơ

Dùng dung dịch iot.

Chất nào tạo màu xanh đặc trưng là tinh bột

 Chất còn lại là xenlulozơ

C. Bài tập tự luận

Bài 1: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro và oxi lần lượt bằng 81,08%, 8,1% và còn lại là oxi. Tìm CTPT của X biết MX = 148g/mol

Bài 2: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hidro lần lượt là: 88,235%, 11,765%, biết tỉ khối của X so với không khí gần bằng 4,69. Tìm CTPT của X

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C,H,O) thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 g H2O. Thể tích hơi của 0,3 g chất A bằng thể tích của 0,16 g khí O2 (ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Xác định CTPT của A

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O

a) Xác định CTĐGN của chất A

b) Xác định CTPT chất A biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất.

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g H2O và 1,68 lít CO2 (đktc). Xác định CTĐGN của chất A

Bài 6: Tìm CTPT của mỗi chất trong từng trường hợp sau:

a. Đốt cháy 0,6g chất hữu cơ A thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O và

b. Đốt cháy 7g chất hữu cơ B thì thu được 11,2 lít CO2 (đkc) và 9g H2O. Khối lượng riêng của B ở đkc là 1,25g/l

c. Đốt cháy hoàn toàn 10g chất hữu cơ C thu được 33,85g CO2 và 6,94g H2O. Tỷ khối hơi của C so với không khí là 2,69. ĐS: C2H4O2; C2H4; C6H6

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn m(g) một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO2 (đkc) và 3,6g H2O.

a. Tính m và % khối lượng các nguyên tố trong A?

b. Xác định CTN; CTPT của A biết

ĐS: 1,6g; 75%; 25%; CH4

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O. Khối lượng phân tử chất đó là 180đvC. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ nói trên? ĐS: C6H12O6

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,2g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình H2SO4 đđ thì khối lượng bình tăng 1,8g và qua bình đựng nước vôi trong dư thì có 15g kết tủa. Xác định CTPT của A biết ĐS: C3H4O4

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn một lượng Hydrocacbon A rồi cho toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình một đựng H2SO4 đđ rồi qua bình hai đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm khối lượng bình một tăng 0,36g và bình hai có 2g kết tủa trắng.

a. Tính % khối lượng các nguyên tố trong A?

b. Xác định CTN và CTPT của A biết dA/KK = 0,965?

c. Nếu ta thay đổi thứ tự hai bình trên thì độ tăng khối lượng mỗi bình ra sao sau thí nghiệm?

ĐS: 85,71%; 14,29%; C2H4; tăng 1,24g và không đổi

Để xem và tải tài liệu đầy đủ vui lòng ấn link TẢI VỀ phía dưới

...................................

VnDoc đã gửi tới các bạn bộ tài liệu Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học lớp 9 tới các bạn. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
63 36.739
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Hóa 9 - Giải Hoá 9 Xem thêm