Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5: Tuần 15

1 1.029

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5: Tuần 15 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 5 tuần 15. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần 15 môn Tiếng Việt lớp 5

I – Bài tập về đọc hiểu

Bé Na

Nhiều buổi sớm tập thể dục trước nhà, tôi thấy một cậu bé khoảng 10 tuổi đội chiếc mũ đỏ bạc màu, khoác cái bao trên vai đi thẳng đến sọt rác trước nhà bé Na. Cậu ngồi xuống nhặt mấy thứ ở sọt rác bỏ vào bao. Khi đứng lên, cậu nhìn một lát vào căn nhà còn đóng cửa.

Tình cờ một buổi tối, tôi thấy bé Na xách một túi ni lông ra đặt vào sọt rác. Tò mò, tôi ra xem thì thấy trong túi có chiếc dép nhựa hồng, mấy mảnh nhôm, mảnh nhựa, mấy vỏ chai và vài thứ lặt vặt khác. Lặng lẽ theo dõi nhiều lần, tôi thấy bé Na làm như vậy vào buổi tối. Lạ thật, sao cô bé này lại không bán hay đổi kẹo như bao đứa trẻ khác vẫn làm?

Một lần, bé Na vào nhà tôi chơi. Tôi thân mật hỏi :

- Cháu muốn làm “cô tiên” giúp cậu bé nhặt nhôm nhựa đấy hả?

Bé tròn xoe mắt, ngạc nhiên:

- Sao bác biết ạ?

- Bác biết hết. Này nhé, hằng đêm, có một “cô tiên” đẹp như bé Na đem những thứ nhặt được đặt vào sọt rác để sáng sớm hôm sau có một cậu bé đến nhặt mang đi. Đúng không nào?

Bé Na cười bẽn lẽn và nói:

- Cháu biết bạn ấy mồ côi mẹ đấy ạ!

- À ra thế!

Bé chạy đi còn ngoái đầu lại nói với tôi:

- Bác không được nói cho ai biết đấy nhé!

Từ hôm đó, tôi cũng gom những thứ nhặt nhạnh được,bỏ vào một túi ni lông để đến tối đem đặt lên sọt rác trước nhà.

(Theo Lê Thị Lai)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Bé Na mang những thứ gì bỏ vào sọt rác trước nhà vào buổi tối?

a- Chiếc dép da, mấy mảnh nhôm, mảnh nhựa, vỏ chai

b- Chiếc dép nhựa, vài mảnh nhôm, mảnh nhựa, vỏ chai

c- Mấy túi ni lông cũ, mảnh nhôm, mảnh nhựa, vỏ chai

Câu 2. Vì sao Na đem những thứ nhặt được bỏ vào sọt rác cho cậu bé lấy đi?

a- Vì Na muốn làm “cô tiên” xinh đẹp để được mọi người yêu thích

b- Vì Na thấy cậu bé chỉ thích nhặt những thứ đồ cũ để bán lấy tiền

c- Vì Na thương cậu bé mồ côi mẹ phải đi nhặt đồ cũ để bán lấy tiền

Câu 3. Vì sao Na không muốn nói cho ai biết việc mình giúp đỡ cậu bé?

a- Vì Na cảm thấy ngượng ngùng, xấu hổ trước mọi người

b- Vì Na sợ cậu bé ngượng ngùng, xấu hổ trước mọi người

c- Vì Na coi đó là việc rất nhỏ, không đáng để khoe khoang

Câu 4. Việc làm của tác giả ở cuối truyện giúp em hiểu được điều gì?

a- Gom những thứ nhặt được bỏ vào sọt rác là một việc làm tốt

b- Việc làm thể hiện lòng nhân hậu được người khác noi theo

c- Cần quan tâm giúp người khác để người khác giúp đỡ mình

Câu 5. Cụm từ nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho truyện Bé Na?

a- Cậu bé nhặt ve chai

b- Câu chuyện buổi tối

c- Việc nhỏ nghĩa lớn

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Điền vào chỗ trống

a) tr hoặc ch:

Đèn khoe đèn tỏ hơn …ăng

Đèn ra…ước gió còn…ăng hỡi đèn ?

b) nghỉ hoặc nghĩ : ……..ngơi, ngẫm …..

ngỏ hoặc ngõ :……..nhỏ, thư …………..

Câu 2. a) Chọn từ ngữ (to lớn hoặc sống, ước mơ, của nhân dân, giành lấy, đơn sơ) điền vào chỗ trống để có các kết hợp từ đúng:

(1)…………..hạnh phúc

(3)…………..hạnh phúc

(5)…………..hạnh phúc

(2)…………..hạnh phúc

(4)…………..hạnh phúc

(6)…………..hạnh phúc

b) Tìm từ có tiếng phúc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp :

(1) Mình chúc Minh khỏe vui và …………………….

(2) Bà em bảo phải ăn ở tử tế để……………..lại cho con cháu

(3) Gương mặt cô trông rất……………………………

Câu 3. Điền vào chỗ trống cho đúng thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn :

a) Anh thuận……hòa là nhà có………………

b) Công……….nghĩa…………ơn……………

Nghĩ sao cho bõ những ngày gian lao.

c)…………là nghĩa tương tri

Sao cho sau trước mọi bề mới nên.

Câu 4. Tìm các từ ngữ thường dùng để tả người và viết vào chỗ trống ở từng cột trong bảng (mỗi cột ít nhất 5 từ ngữ):

Tả ngoại hình

Tả tính tình, hoạt động

M : mập mạp

………………………

………………………

………………………

M : nóng nảy

………………………

………………………

………………………

Câu 5. Viết đoạn văn (khoảng 8 câu) tả hoạt động của một người mà em yêu mến (bố, mẹ, cô giáo, thầy giáo, chị gái, em bé, bạn thân,……..)

Chú ý: Cần viết rõ câu mở đoạn, ý thân đoạn và câu kết đoạn

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

Đáp án: Đề kiểm tra cuối tuần 14 môn Tiếng Việt lớp 5

Phần I 

1. b

2. c

3. c

4. b

5. c

Phần II -

Câu 1. a) Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

b) nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ, ngõ nhỏ, thư ngỏ

Câu 2. a) (1) sống hạnh phúc ; (2) hạn phúc to lớn ; (3) ước mơ hạnh phúc ; (4) hạnh phúc của nhân dân ; (5) giành lấy hạnh phúc ; (6) hạnh phúc đơn sơ

b) (1) hạnh phúc (2) phúc đức (3) phúc hậu

Câu 3. a) Anh thuận em hòa là nhà có phúc

b) Công cha nghĩa mẹ ơn thầy / Nghĩ sao cho bõ những ngày gian lao

c) Bạn bè là nghĩa tương tri / Sao cho sau trước mọi bề mới nên

Câu 4. Gợi ý 

Tả ngoại hình

Tả tính tình, hoạt động

cao, thấp, gầy, béo, lực lưỡng, tầm thước, cân đối, mập mạp, vạm vỡ, mảnh mai, da hồng hào (hoặc: đen xạm), mắt đen láy, mũi dọc dừa,….

hiền từ, đôn hậu, trung thực, thẳng thắn, dối trá, nhanh nhảu, dịu dàng, điềm đạm, cởi mở, khôn ngoan, khờ khạo, lanh lợi, hoạt bát, láu táu,…

Câu 5. Tham khảo: (1) tả hoạt động (sửa chạn) của người bố :

Đầu tiên, bố em lấy những thanh gỗ ướm vào những chỗ gãy của chạn, rồi cưa cưa, cắt cắt. Những hạt mùn cưa rơi xuống như mưa phùn. Cưa xong, bố bắt đầu bào. Chiếc bào lướt nhẹ trên gỗ, đùn ra những mảnh vỏ bào cong cong như sóng biển cuộn dâng, trông mới đẹp làm sao! Chẳng mấy chốc, mặt gỗ đã trở nên nhẵn nhụi, phẳng lì. Bố loay hoay lắp ghép những đoạn gỗ mới thay cho đoạn gỗ bị hỏng ở chân chạn. Rồi bố chọn những chiếc đinh ngắn, tay trái giữ đinh, tay phải cầm búa đóng “chí chát”. Những chiếc đinh lần lượt lún sâu vào gỗ. Một lúc sau, chiếc chạn đã được sửa xong và lại trở nên lành lặn để đựng bát đĩa như xưa.

(Theo Trần Nam Phong)

(2) Tả hoạt động tập đi, tập nói của em bé :

Cháu Trà đang tuổi lon ton tập đi. Có lần, cả nhà quây quần, em bảo cháu: “Bé Trà bắt chước người lớn, làm ông cụ đi!”. Nghe thế, cháu bèn đứng lên, cúi lom khom, vắt hai tay ra đằng sau, loạng choạng bước. Bỗng cháu giơ tay, chới với ra ý không muốn đi nữa. Cả nhà cười ầm lên còn cháu sà vào lòng mẹ, cười khanh khách. Thanh Trà lúc nào cũng vui tươi và bi bô luôn miệng nhưng chỉ mới bập bẹ rõ mấy tiếng “ông, bà, bố, mẹ, măm,…”. Cháu cũng hay làm nững. Mỗi khi không vừa ý, cháu lại lăn kềnh ra khóc, hai chân đập thình thịch xuống giường. Cháu thường làm theo lời người lớn dạy. Ai bảo cháu chào, cháu chìa bàn tay đưa lên ngang tai. Bảo cháu hoan hô, cháu vỗ tay đen đét. Khi muốn đi chơi, cháu chỉ vào chiếc mũ của cháu và hét “i,...i,…i,…”. Được bế đi chơi, cháu thích lắm, nhảy cẫng lên sung sướng, mắt sáng ra và vỗ tay rối rít.

(Theo Vũ Thanh Quang)

>> Tham khảo: Văn mẫu lớp 5: Tả em bé đang tuổi tập nói, tập đi

Đánh giá bài viết
1 1.029
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 5 Xem thêm