Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 12: Chính tả

Giải vở bài tập Tiếng Việt 2 tuần 12: Chính tả

Mời các em cùng các thầy cô tham khảo phần luyện tập Chính tả - Tuần 12 trang 54 và trang 55 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt lớp 2 tập 1 để luyện tập. Theo đó, các em học sinh sẽ không bị mắc lỗi chính tả thường gặp và sẽ có cách khắc phục triệt để.

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 12 trang 54: Chính tả

Câu 1. Điền ng hoặc ngh

.......ười cha, con ........é, suy ........ĩ, .........on miệng

Câu 2. Điền vào chỗ trống:

a) tr hoặc ch:

con .......ai, cái ........ai, .......ồng cây, .........ồng bát

b at hoặc ac:

bãi c....., c..... con, lười nh...., nhút nh......

TRẢ LỜI:

Câu 1. Điền ng hoặc ngh:

người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng

Câu 2. Điền vào chỗ trống:

a) tr hoặc ch

con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát

b) at hoặc ac

bãi cát, các con, lười nhác, nhút nhát

Hướng dẫn Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 12 trang 55: Chính tả

Câu 1. Điền iê, yê hoặc ya vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Đêm đã khu....... .Bốn bề .......n tĩnh. Ve đã lặng .......n vì mỏi mệt và gió cũng thôi trò chu.....n cùng cây. Nhưng từ

gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra t......ng võng kẽo kẹt, t.......ng mẹ ru con.

Câu 2.

a) Viết vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng gi, bằng r mà em tìm được trong bài thơ Mẹ (Tiếng Việt 2, tập một, trang 101):

gi: ..........................................

r: ............................................

b) Viết vào chỗ trống những tiếng có dấu hỏi, dấu ngã mà em tìm được trong bài thơ Mẹ:

dấu hỏi: .................................

dấu ngã: .................................

TRẢ LỜI:

Câu 1. Điền iê, yê hoặc ya vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Đêm đã khuya. Bốn bề yên tĩnh. Ve đã lặng yên vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây. Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt, tiếng mẹ ru con.

Câu 2.

a) Viết vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng gi, bằng r mà em tìm được trong bài thơ Mẹ (sách Tiếng Việt 2, tập một, trang 101 ):

gi: gió, giấc

r: rồi, ru

b) Ghi vào chỗ trống những chữ có dấu hỏi, dấu ngã em tìm được trong bài thơ Mẹ :

Dấu hỏi: cả, chẳng, ngủ, của

Dấu ngã: cũng, vẫn, kẽo, võng, những, đã

>>> Bài tiếp theo: Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1 tuần 12: Luyện từ và câu

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 1.030
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải vở bài tập Tiếng Việt 2 Xem thêm