Lý thuyết Bảng nhân 4, bảng chia 4
Bảng nhân 4, bảng chia 4 bao gồm các bài tập và lý thuyết Toán lớp 3 cơ bản, sử dụng các ví dụ kèm theo hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh lớp 3 ôn luyện và làm các bài tập từ dễ đến khó một cách hiệu quả nhất.
Lý thuyết Bảng nhân 4, bảng chia 4
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

II. CÁC DẠNG TOÁN
1. Dạng 1: Thực hiện phép tính
• Vận dụng bảng nhân 4 để tính hoặc tính nhẩm theo phép cộng.
• Muốn tính giá trị của phép chia 4, em cần nhẩm lại bảng chia vừa học hoặc nhẩm theo phép nhân
• Đối với biểu thức có chứa 2 hoặc nhiều phép toán: Ta thực hiện phép tính từ trái sang phải.
Ví dụ: 4 x 4 = 4 + 4 + 4 + 4 = 16
32 : 4 : 4 = 8 : 2 = 2
2. Dạng 2: Toán đố
– Đọc và phân tích đề:
• Dạng toán thường cho giá trị các số giống nhau, yêu cầu tìm giá trị của một nhóm.
→ lấy giá trị của một nhóm nhân với số nhóm.
• Dạng toán cho biết giá trị của nhiều nhóm, số nhóm và biết giá trị mỗi nhóm là như nhau, yêu cầu tìm giá trị của mỗi nhóm.
– Trình bày bài toán.
– Kiểm tra lại lời giải và kết quả em vừa tìm được.
Ví dụ 1: Mỗi cây có 4 bông hoa nở. Hỏi 9 cây như vậy có bao nhiêu bông hoa nở?
Bài giải
9 cây có số bông hoa nở là:
4 x 9 = 36 (bông)
Đáp số: 36 bông
Ví dụ 2: Sợi dây dài 24 dm được cắt ra làm 4 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu đề-xi-mét?
Bài giải
Mỗi đoạn dây dài số đề-xi-mét là:
24 : 4 = 6 (dm)
Đáp số: 6 dm
3. Dạng 3: Điền số còn thiếu
• Cho dãy số tăng hoặc giảm, mà mỗi số hơn kém nhau 4 đơn vị
Ví dụ:
Dãy tăng: 12; 16; 20; 24
Dãy giảm: 40; 36; 32; 28
4. Dạng 4: So sánh
• Tính kết quả của các phép toán
• So sánh các kết quả vừa tính được rồi đưa ra kết luận
Ví dụ: So sánh: 4 x 5 ........ 20 : 2 x 4
Ta có: 4 x 5 = 20
20 : 2 x 4 = 10 x 4 = 40
Vì 20 < 40 nên 4 x 5 < 20 : 2 x 4
Gợi ý:
..............................................