Lý thuyết Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Lý thuyết Cộng, trừ các số có ba chữ số - Toán lớp 3 bao gồm chi tiết các dạng Toán sử dụng các phép tính kèm theo cách giải chi tiết dành cho các em học sinh lớp 3 tham khảo, rèn luyện kỹ năng giải Toán 3. Mời các em học sinh cùng luyện tập.
Lý thuyết Cộng, trừ các số có ba chữ số
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
– Muốn cộng hoặc trừ các số có ba chữ số (không nhớ) ta làm như sau:
• Đặt tính: Đặt các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.
• Tính: Thực hiện tính từ phải sang trái.
Ví dụ: Đặt tính rồi tính: 156 + 123

+) 6 cộng 3 bằng 9, viết 9
+) 5 cộng 2 bằng 7, viết 7
+) 1 cộng 1 bằng 2, viết 2
Vậy 156 + 123 = 279
II. CÁC DẠNG TOÁN
1. Dạng 1: Tính, đặt tính rồi tính.
Phương pháp chung:
• Bước 1: Đặt các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.
• Bước 2: Thực hiện tính từ phải sang trái.
2. Dạng 2: Toán đố
Phương pháp chung:
• Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài
• Bước 2: Phân tích đề
Dựa vào câu hỏi của đề bài, chú ý các từ khóa “tất cả” hay “ còn lại”, xác định phép toán cần sử dụng để tìm lời giải.
• Bước 3: Trình bày lời giải và kiểm tra lại đáp án.
Ví dụ: Khối lớp Một có 276 học sinh, khối lớp Hai có nhiều hơn khối lớp Một 13 học sinh. Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh ?
Giải
Khối lớp Hai có số học sinh là:
276 + 13 = 289 (học sinh)
Đáp số: 289 học sinh.
Ví dụ: Một sợi dây dài 372 mét, người ta cắt lấy một đoạn 118 mét. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu mét?
Bài giải
Sợi dây còn lại dài số mét là:
372 – 118 = 254 (m)
Đáp số: 254 m
3. Dạng 3: So sánh
• Bước 1: Tính giá trị của các phép toán đã cho
• Bước 2: So sánh các giá trị vừa tìm được.
Ví dụ: So sánh 247 + 176 ...... 824 – 505
Ta có: 247 + 176 = 423
824 – 505 = 319
Vì 423 > 319 nên 247 + 176 > 824 – 505
Gợi ý:
---------------------------
Đây là tài liệu hữu ích giúp các em ôn lại kiến thức, ghi nhớ quy tắc và chuẩn bị tốt cho các bài học tiếp theo, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên trong quá trình hướng dẫn học sinh học Toán lớp 3.