Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lý thuyết Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Lớp: Lớp 3
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lý thuyết Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số - Toán lớp 3 bao gồm chi tiết các dạng Toán sử dụng các phép tính kèm theo cách giải chi tiết dành cho các em học sinh tham khảo, rèn luyện kỹ năng giải Toán lớp 3. Mời các em học sinh cùng luyện tập.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

• Cách thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

• Vận dụng phép nhân vào giải toán

Ví dụ:

Lý thuyết Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

II. Các dạng Toán Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

1. Dạng 1: Tính

• Đặt tính theo cột dọc, thừa số thứ nhất là số có ba chữ số, thừa số thứ hai là số có một chữ số; các chữ số cùng một hàng đặt thẳng với nhau.

• Thực hiện phép tính nhân bằng cách lấy số có một chữ số nhân với từng chữ số của số có ba chữ số theo thứ tự từ phải sang trái.

2. Dạng 2: Toán đố

• Bước 1: Đọc và phân tích đề, xác định giá trị của mỗi nhóm hoặc một nhóm, yêu cầu của đề bài.

• Bước 2: Muốn tìm số lượng của một vài nhóm tương tự ta sử dụng phép nhân.

• Bước 3: Trình bày bài toán rõ ràng: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

• Bước 4: Kiểm tra lời giải và kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Mỗi chuyến bay chở được 116 khách. Hỏi 3 chuyến bay như thế chở được bao nhiêu người?

Giải:

Ba máy bay như thế chở được số người là:

116 x 3 = 348 (người)

Đáp số: 348 người.

3. Dạng 3: Tìm x

Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia.

Ví dụ: Tìm x, biết:

X : 6 = 113

Giải:

x số bị chia trong phép chia

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

X : 6 = 113

X = 113 x 6

X = 678

4. Dạng 4: So sánh

• Bước 1: Tính giá trị của các phép toán đã cho (Dạng 4)

• Bước 2: So sánh các giá trị vừa tìm được.

Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 142 x 3 ...... 5 x 136

Giải:

Ta có: 142 x 3 = 426

5 x 136 = 680

Vì 426 < 680 nên 142 x 3 < 5 x 136

---------------------------

Ngoài bài Lý thuyết Toán lớp 3: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo