Lý thuyết Toán lớp 2: Bảng chia 5
Lý thuyết Toán lớp 2: Bảng chia 5 bao gồm chi tiết 3 dạng Toán lớp 2 cơ bản, sử dụng các ví dụ kèm theo hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và làm các bài tập từ dễ đến khó một cách hiệu quả nhất.
Lý thuyết Toán lớp 2: Bảng chia 5
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Lập bảng chia 5 và các bài toán liên quan.

II. CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Thực hiện phép tính chia một số cho 5
- Muốn tính giá trị của phép chia, em cần nhẩm lại bảng chia vừa học hoặc nhẩm theo phép nhân.
Ví dụ: 15 : 5 =?
Ta nhẩm: 5 x 3 = 15 nên 15 : 5 = 3
Dạng 2: Toán đố
- Đọc và phân tích đề: Dạng toán cho biết giá trị của nhiều nhóm, số nhóm và biết giá trị mỗi nhóm là như nhau, yêu cầu tìm giá trị của mỗi nhóm.
- Tìm cách giải: Em lấy giá trị của nhiều nhóm đã cho chia cho số nhóm.
- Trình bày bài.
- Kiểm tra lại lời giải của bài toán và mở rộng bài toán (nếu có)
Ví dụ: Năm bạn nhỏ có 20 cái kẹo. Biết số kẹo của mỗi bạn đều bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo ?
Giải:
Mỗi bạn có số cái kẹo là:
20:5 = 4 (cái)
Đáp số: 4 cái.
Dạng 3: Điền số vào bảng: Số bị chia, số chia và thương.
Điền vào bảng các giá trị thương còn thiếu bằng cách lấy số bị chia chia cho số chia.
Ví dụ:

Giải:
Ta có: 10:5 = 2
Số cần điền vào bảng là 2.
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm:
|
5 : 5 = … 15 : 5 = … 40 : 5 = … |
25 : 5 = … 50 : 5 = … 35 : 5 = … |
45 : 5 = … 10 : 5 = … 20 : 5 = … |
Bài 2: Một cuộn dây đồng dài 50cm, bố cắt ra thành 5 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 3: Tính (theo mẫu)
M: 10 : 5 + 8 = 2 + 7 = 9
a) 25 : 5 – 3 = ……………………………………………………………….
b) 40 : 5 + 6 = ……………………………………………………………….
c) 50 : 5 – 9 = ……………………………………………………………….
d) 35 : 5 + 7 = ……………………………………………………………….
Mời các bạn tải về để xem tiếp nội dung cùng đáp án
-----------
Tham khảo: