Lý thuyết Toán lớp 2: Mét
Lý thuyết Toán lớp 2: Mét bao gồm chi tiết 3 dạng Toán lớp 2 cơ bản, sử dụng các ví dụ kèm theo hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và làm các bài tập từ dễ đến khó một cách hiệu quả nhất.
Lý thuyết Toán lớp 2: Mét
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Đơn vị đo độ dài mét, kí hiệu và độ lớn của mét, mối quan hệ của mét với các đơn vị dm, cm.
- Các phép tính cộng, trừ và các bài toán đố liên quan.

II. CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Đổi các đơn vị đo
Em ghi nhớ cách quy đổi các đơn vị: 1m = 10dm;1m = 100cm
Ví dụ: ....cm = 1m
Giải: Vì 1m = 100cm nên số cần điền vào chỗ chấm là 100.
Dạng 2: Thực hiện phép tính cộng, trừ với đơn vị độ dài mét
Với các số cùng đơn vị đo:
- Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số
- Giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả.
Ví dụ: 15m + 4m = .....
Giải: 15m + 4m = 19m
Cần điền vào chỗ chấm là 19m.
Dạng 3: Toán đố
- Đọc và phân tích đề bài.
- Tìm cách giải cho bài toán.
- Trình bày lời giải.
- Kiểm tra lại cách giải và kết quả của bài toán.
Ví dụ: Cây dừa cao 7m, cây thông cao hơn cây dừa 5m. Hỏi cây thông cao bao nhiêu mét?
Giải:
Cây thông cao số mét là:
7 + 5 = 12 m
Đáp số: 12m.
III. Luyện tập
Bài 1: Đổi đơn vị đo:
|
2m = …… cm 5m = …… dm 80dm = ……. m 100cm = …… m |
1m 3dm = …… dm 4m 5cm = ……. cm 38 dm = …… m …… dm 606 cm = …… m ……. cm |
Bài 2: Ốc Sên bò một quãng đường từ A đến B dài 1m. Biết Ốc Sên đã bò được đoạn đường từ A dài 5dm 8cm. Hỏi Ốc Sên còn phải bò đoạn đường dài bao nhiêu nữa thì đến B?
Bài 3: Số?
|
46m + 48m = ……. 24m + 59m – 37m = ……… |
…… m – 42m = 18m 73m + …… m = 100m |
Mời các bạn tải về để xem tiếp nội dung và đáp án.
Tham khảo:
VNDOC gợi ý:
- Phiếu bài tập hàng ngày môn Toán lớp 2 Kết nối tri thức - Học kì 2
- Phiếu bài tập hàng ngày môn Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo - Học kì 2
- Bộ bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều (Học kì 2)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Kết nối tri thức học kì 2 (Cơ bản)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Kết nối tri thức học kì 2 (Nâng cao)