Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Toán 12 Chân trời sáng tạo Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số nhé!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Định giá trị m thỏa mãn bất phương trình

    Biết rằng có hai giá trị t_{1};t_{2} của tham số t để đường thẳng y = t - x và đồ thị hàm số y = \frac{x}{x - 1} có đúng một điểm chung. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Phương trình hoành độ giao điểm t - x =
\frac{x}{x - 1} \Leftrightarrow (t - x)(x - 1) = x

    \Leftrightarrow x^{2} - tx + t =
0(*)

    Đường thẳng y = t - x và đồ thị hàm số y = \frac{x}{x - 1} có một điểm chung khi phương trình (*) có 1 nghiệm duy nhất

    \Leftrightarrow \Delta = 0
\Leftrightarrow t^{2} - 4t = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 0 \\
t = 4 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy t_{1} + t_{2} = 4 \in \left( -
1;\frac{9}{2} ight).

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm GTLN của hàm số lượng giác

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số f(x) = \frac{\sin x + 1}{sin^{2}x + \sin
x + 1}.

    Đặt t = \sin x; ( - 1 \leq t \leq1).

    Khi đó, bài toán trở thành ''Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(t) = \frac{t + 1}{t^2 + t + 1} trên đoạn \lbrack -
1;1brack''.

    Đạo hàm g'(t) = \frac{- t^{2} -
2t}{\left( t^{2} + t + 1 ight)^{2}} \Rightarrow g'(t) =
0

    \Leftrightarrow - t^2 - 2t = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 0 \in \lbrack - 1;1brack \\
t = - 2 otin \lbrack - 1;1brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = 0 \\
g(0) = 1 \\
g(1) = \frac{2}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;1brack}g(t) =
g(0) = 1 \Rightarrow
\max_{x\mathbb{\in R}}f(x) = 1 .

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số có đạo hàm f'(x) = (x + 2)^{3}(x - 2)^{3}(3 -
x). Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 2 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight. ta có bảng xét dấu như sau:

    Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (2;3).

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tìm các giá trị nguyên của tham số m

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= x^{8} + (m - 3)x^{5} - \left( m^{2} - 9 \right)x^{4} + 1 đạt cực tiểu tại x = 0?

    Ta có:

    y = x^{8} + (m - 3)x^{5} - \left(
m^{2} - 9 \right)x^{4} + 1

    \Rightarrow y' = 8x^{7} + 5(m -
3)x^{4} - 4\left( m^{2} - 9 \right)x^{3}.

    y' = 0 \Leftrightarrow x^{3}\left( 8x^{4} + 5(m - 3)x -
4\left( m^{2} - 9 \right) \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
g(x) = 8x^{4} + 5(m - 3)x - 4\left( m^{2} - 9 \right) = 0
\end{matrix} \right..

    Xét hàm số g(x) = 8x^{4} + 5(m - 3)x -
4\left( m^{2} - 9 \right)g'(x) = 32x^{3} + 5(m - 3).

    Ta thấy g'(x) = 0 có một nghiệm nên g(x) = 0 có tối đa hai nghiệm.

    +) TH1: Nếu g(x) = 0 có nghiệm x = 0 \Rightarrow m = 3 hoặc m = - 3.

    Với m = 3 thì x = 0 là nghiệm bội 4 của g(x). Khi đó x = 0 là nghiệm bội 7 của y'y' đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm x = 0 nên x = 0 là điểm cực tiểu của hàm số.

    Vậy m = 3 thỏa ycbt.

    Với m = - 3 thì g(x) = 8x^{4} - 30x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \sqrt[3]{\frac{15}{4}}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Untitled

    Dựa vào BBT x = 0 không là điểm cực tiểu của hàm số. Vậy m = - 3 không thỏa ycbt.

    +) TH2: g(0) \neq 0 \Leftrightarrow m
\neq \pm 3.

    Để hàm số đạt cực tiểu tại x = 0
\Leftrightarrow g(0) > 0 \Leftrightarrow m^{2} - 9 < 0 \Leftrightarrow -
3 < m < 3.

    Do m\mathbb{\in Z} nên m \in \left\{ - 2; - 1;0;1;2
\right\}.

    Vậy cả hai trường hợp ta được 6 giá trị nguyên của m thỏa ycbt.

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm hàm số đồng biến trên R

    Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào đồng biến trên \mathbb{R}?

     Hàm số y = x – sinx có tập các định D = \mathbb{R}y' = 1 - \cos x \geqslant 0, \vee x \in \mathbb{R}

    Nên hàm số luôn đồng biến trên \mathbb{R}

  • Câu 6: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = \sqrt{2x -x^2}. Biết hàm số nghịch biến trên đoạn (a;b). Tính a
+ 2b.

    Đáp án: 5

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \sqrt{2x -x^2}. Biết hàm số nghịch biến trên đoạn (a;b). Tính a
+ 2b.

    Đáp án: 5

    Tập xác định: D = \lbrack
0;2brack.

    Ta có: y^{'} = \frac{1 - x}{\sqrt{2x
- x^{2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1.

    Bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu, ta thấy hàm số nghịch biến trên (1;2).

    Khi đó: a = 1;b = 2 \Rightarrow a + 2b =
1 + 2.2 = 5.

  • Câu 7: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tìm số nghiệm của phương trình 2f\left(\frac{\sin x + \cos x}{\sqrt{2}} ight) + 3 = 0 trên đoạn \left\lbrack - \frac{3\pi}{4};\frac{7\pi}{4}ightbrack?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tìm số nghiệm của phương trình 2f\left(\frac{\sin x + \cos x}{\sqrt{2}} ight) + 3 = 0 trên đoạn \left\lbrack - \frac{3\pi}{4};\frac{7\pi}{4}ightbrack?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Sau khi phát hiện một dịch bệnh, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ tf(t) = 35t^{2} - \frac{5}{3}t^{3} (kết quả khào sát trong 12 tháng liên tục). Nếu xem f^{'}(t) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất vào ngày thứ mấy?

    Trả lời: Ngày thứ 7

    Đáp án là:

    Sau khi phát hiện một dịch bệnh, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ tf(t) = 35t^{2} - \frac{5}{3}t^{3} (kết quả khào sát trong 12 tháng liên tục). Nếu xem f^{'}(t) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t thì tốc độ truyền bệnh lớn nhất vào ngày thứ mấy?

    Trả lời: Ngày thứ 7

    Ta có f(t) = 35t^{2} - \frac{5}{3}t^{3}
\Rightarrow f'(t) = 70t - 5t^{2}(t > 0)

    f^{'}(t) có đồ thị là một parabol có bề lõm quay xuống nên đạt giá trị cực đại tại t = - \frac{70}{2( - 5)} = 7.

    Vậy vào ngày thứ 7 tốc độ truyền bệnh là nhanh nhất.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Định m để hàm số nghịch biến trên R

    Cho hàm số y = - x^{3} - 3(m + 1)x^{2} +
3(2m - 1)x + 2020. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên ( - \infty; +
\infty)?

    Ta có: y' = - 3x^{2} - 6(m + 1)x +
3(2m - 1)

    Để hàm số đã cho nghịch biến trên ( -
\infty; + \infty)

    \Leftrightarrow y' \leq 0
\Leftrightarrow \Delta' \leq 0

    \Leftrightarrow 9\left( m^{2} + 2m + 1
ight) + 18m - 9 \leq 0

    \Leftrightarrow 9m^{2} + 36m \leq 0
\Leftrightarrow - 4 \leq m \leq 0

    Do m\mathbb{\in Z} nên có tất cả 5 giá trị của m thỏa mãn điều kiện.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm tiệm cận ngang

    Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= \frac{x + 1}{x^{2} - 4} có phương trình là:

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x + 1}{x^{2} - 4} = 0

    Vậy đường thẳng y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn mệnh đề sai

    Cho hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx +
d;\left( a;b;c;d\mathbb{\in R} ight) có đồ thị hàm số như hình vẽ:

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Giá trị cực đại của hàm số là 4 suy ra mệnh đề sai là: “Giá trị cực đại của hàm số là - 1.”

  • Câu 12: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị sau:

    Toán 12 bài 2

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0;2] là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có: \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = 1;\lim_{xightarrow 3^{+}}f(x) = + \infty;\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =1;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = + \infty

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
1. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x =
3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận ngang. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận đứng. Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có: \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = 1;\lim_{xightarrow 3^{+}}f(x) = + \infty;\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =1;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = + \infty

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
1. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x =
3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận ngang. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận đứng. Sai|| Đúng

    a) Do \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
1 nên y = 1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. (*)

    b) Do \lim_{x ightarrow 3^{+}}f(x) = +
\infty nên x = 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. (**)

    c) Từ (*) suy ra khẳng định này sai.

    d) Từ (**) suy ra khẳng định này sai.

  • Câu 14: Nhận biết

    Xác định số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số bậc bốn y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình f(x) = - \frac{3}{2}

    Từ đồ thị ta f(x) = -
\frac{3}{2}4 nghiệm phân biệt

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Cho hàm số f(x) xác định trên \mathbb{R} và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Đặt g(x) = f(x) - x. Hàm số g(x) đạt cực đại tại điểm thuộc khoảng nào dưới đây?

    Ta có g'(x) = f'(x) -
1.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
1. Từ đồ thị, ta được x = -
1, x = 1, x = 2.

    Từ đồ thị, ta cũng có bảng xét dấu của g'(x):

    Ta được hàm số g(x) đạt cực đại tại x = - 1.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    Cho hàm số  y = \frac{\sqrt{5}x-2 }{x+1}

    Khẳng định nào sau đây đúng?

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính tổng x và y

    Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 6 cm. Người ta muốn cắt một hình thang như hình vẽ trong đó AH = x,\ \ \ A E
= 2,\ \ \ CG = y,\ \ \ C F = 3.

    Tìm tổng x + y để diện tích hình thang EFGH đạt giá trị nhỏ nhất.

    Ta có S_{EFGH} nhỏ nhất \Leftrightarrow S = S_{\Delta\ AEH} + S_{\Delta\
CGF} + S_{\Delta\ DGH} lớn nhất (do S_{\Delta\ BEF} không đổi).

    Ta có:

    S = \frac{1}{2}.2x + \frac{1}{2}.3y +
\frac{1}{2}(6 - x)(6 - y)

    = \frac{1}{2}xy - 2x - \frac{3}{2}y +
18(1)

    Do EFGH là hình thang nên hai tam giác AEH,\ \ \ CGF đồng dạng, do đó:

    \frac{AE}{CG} = \frac{AH}{CF}
\Leftrightarrow \frac{2}{y} = \frac{x}{3} \Leftrightarrow xy =
6(2)

    Từ (1) và (2) suy ra S = 21 - 2x -
\frac{9}{x}.

    Cách giải 1:

    Xét hàm số f(x) = 21 - 2x -
\frac{9}{x} với x \in
(0;6). Ta có:

    f'(x) = - 2 + \frac{9}{x^{2}} =
\frac{9 - 2x^{2}}{x^{2}}; f'(x)
= 0 \Leftrightarrow 9 - 2x^{2} = 0 \Leftrightarrow x =
\frac{3\sqrt{2}}{2}.

    Bảng biến thiên:

    Vậy S = f(x) đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi x = \frac{3\sqrt{2}}{2}
\Rightarrow y = \frac{6}{x} = 2\sqrt{2}.

    Do vậy x + y =
\frac{7\sqrt{2}}{2}.

    Cách giải 2:

    Ta có:

    S = 21 - 2x - \frac{9}{x} = 21 - \left(
2x + \frac{9}{x} \right).

    Ta thấy S lớn nhất khi và chỉ khi 2x + \frac{9}{x} đạt giá trị nhỏ nhất.

    Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương: 2x + \frac{9}{x} \geq 2\sqrt{2x.\frac{9}{x}} =
6\sqrt{2}.

    Dấu đẳng thức xảy ra \Leftrightarrow 2x =
\frac{9}{x} \Leftrightarrow x^{2} = \frac{9}{2} \Rightarrow x =
\frac{3\sqrt{2}}{2}.

    Từ đây ta có y = 2\sqrt{2} \Rightarrow x
+ y = \frac{7\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định hàm số thích hợp

    Cho hình vẽ:

    Đường trong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào?

    Dựa vào hình dạng đồ thị ta thấy đây là hàm số bậc ba dạng y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d với a > 0

    Vậy hàm số cần tìm là y = x^{3} - 3x +
1.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số y = f'(2 - x) như hình vẽ bên. Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    Đặt x = 2 - t ta có y = f(2 - t) \Rightarrow y' = - f'(2 -
t).

    y' > 0 \Leftrightarrow f'(2 -
t) < 0 \Leftrightarrow 2 < t
< 4 hay

    Khi đó f'(x) > 0 \Leftrightarrow 2 < 2 - x < 4
\Leftrightarrow - 2 < x < 0.

    Vậy hàm số đồng biến trong khoảng ( -
2;0).

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính số điểm cực tiểu của hàm số

    Hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)(x - 2)....(x - 2019), với \forall x\mathbb{\in R}. Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
1)(x - 2)....(x - 2019) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2 \\
.... \\
x = 2019 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra f'(x) = 02019 nghiệm bội lẻ và hệ số a > 0 nên có 1010 cực tiểu.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo