Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số Toán 12 sách Chân trời sáng tạo các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x)\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = - 1\lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = +
\infty. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Theo định nghĩa về tiệm cận, ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) = - 1\
\ \overset{}{ightarrow}\ \ y = - 1 là TCN.

    \lim_{x ightarrow \ 1^{+}}f(x) = +
\infty\ \ \overset{}{ightarrow}\ \ x = 1 là TCĐ.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm kết luận đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Nhìn vào đồ thị đã cho, ta có trên khoảng ( - \infty;1) đồ thị hàm số đi xuống (theo chiều từ trái qua phải) nên nghịch biến trên khoảng ( - \infty;1).

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Biết f(0) = 0 và hàm số y = f'(x) có bảng biến thiên

    Khi đó, hàm số y = xf(x) đồng biến trên khoảng nào?

    Ta có y = xf(x) \Rightarrow y' = f(x)
+ xf'(x)

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f'(x) ta có f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = a
\end{matrix} \right.\ ;(a < - 3)

    Khi đó ta có bảng biến thiên của hàm số y
= f(x).

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) ta có f(x) > 0;\forall x
\in ( - 2;0)

    f'(x) < 0;\forall x \in ( -
2;0) \Rightarrow xf'(x) > 0;\forall x \in ( - 2;0)

    Từ đó suy ra y' = f(x) + xf'(x)
> 0;\forall x \in ( - 2;0). Do đó hàm số y = xf(x) đồng biến trên ( - 2;0).

    Trên khoảng ( - \infty;0) thì f(x)xf'(x) có thể âm hoặc dương nên không thể kết luận hàm số đã cho đồng biến trên (
- \infty;0)

    Trên (0;2) thì f(x) < 0f'(x) < 0 \Rightarrow xf'(x) < 0
\Rightarrow f(x) + xf(x) < 0 nên hàm số nghịch biến trên (0;2)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 2)^{2}(x - 1).x^{3};\forall
x\mathbb{\in R}. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \\
x = 1 \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số có một điểm cực tiểu.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{x -
7}}{x^{2} + 3x - 4} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    TXĐ D = \lbrack 7\ ; + \infty)\
.

    x^{2} + 3x - 4 eq 0,\ \ \forall x
\in D.

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm giá trị cực tiểu của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:

    Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x = - 1x
= 1; giá trị cực tiểu bằng -
4.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các kết luận

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn \lbrack -
3;3brack và đồ thị hàm số y =
f'(x) như hình vẽ dưới đây.

    Biết f(1) = 6g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2}.

    a) [NB] g(1) = 4 Đúng||Sai

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1). Đúng||Sai

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt. Đúng||Sai

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương. Sai|||Đúng

    a) [NB] g(1) = 4

    Ta có g(1) = f(1) - \frac{(1 + 1)^{2}}{2}
= f(1) - 2 = 4 \Rightarrow Khẳng định đúng

    b) [TH] g'(x) = f'(x) - (x +
1).

    g'(x) = f'(x) - (x + 1) \Rightarrow Khẳng định đúng

    c) [TH] Phương trình g'(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt.

    Từ đồ thị hàm số y = f'(x)y = x + 1 ta có g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x + 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow Khẳng định đúng.

    d) [VD, VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack là một số dương.

    Qua đồ thị hình lưới

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = - 3;x = 1 có diện tích S_{1} > 4 \Leftrightarrow \int_{- 3}^{1}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx > 4 \Leftrightarrow \int_{-
3}^{1}{\left| g'(x) ight|dx > 4}}\

    \Leftrightarrow g(1) - g( - 3) > 4 \Rightarrow
g( - 3) < g(1) - 4 = 0

    Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y =
f'(x);\ y = x + 1;\ x = 1;x = 3 có diện tích S_{2} < 4

    \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
f'(x) - (x + 1) ight|dx < 4 \Leftrightarrow \int_{1}^{3}{\left|
g'(x) ight|dx < 4}}

    \Leftrightarrow - g(3) + g(1) < 4
\Rightarrow g(3) > g(1) - 4 = 0.

    Dựa vào đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm y = g(x) trên \lbrack - 3;3brack

    Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) = f(x) - \frac{(x + 1)^{2}}{2} trên đoạn \lbrack - 3;3brack\min_{\lbrack - 3;3brack}g(x) = g( - 3) <
0.\Rightarrow Khẳng định sai.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} có đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ.

    Xét hàm số g(x) = f(x) -
\frac{1}{2}\left( x^{2} + m^{2} \right) - 3(x + m). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng?

    Với mọi giá trị của tham số mta luôn có: g'(x) = f'(x) - x -
3.

    g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) =
x + 3 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
x = 2
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow g(x) đồng biến trên các khoảng ( - 2;0)(2; + \infty), nghịch biến trên ( - \infty; - 2)(0;2).

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hàm số y =
\frac{2x + 2}{x - 1}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có: y' = \frac{- 4}{(x - 1)^{2}}
< 0;\forall x eq 1

    Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;1),(1; + \infty)

    (2; + \infty) \subset (1; +
\infty) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng (2; + \infty).

  • Câu 10: Nhận biết

    Số nghiệm thực của phương trình

    Cho hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ:

    Số nghiệm thực của phương trình

    Số nghiệm thực của phương trình 2f\left( x ight) - 5 = 0 là:

    Ta có: 2f\left( x ight) - 5 = 0 \Rightarrow f\left( x ight) = \frac{5}{2}

    Quan sát đồ thị ta thấy y = \frac{5}{2} cắt đồ thị hàm số y = f\left( x ight) tại ba điểm phân biệt

    => Phương trình 2f\left( x ight) - 5 = 0 có ba nghiệm thực phân biệt.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= - x^{3} - 6x^{2} + (4m - 9)x + 4 nghịch biến trên khoảng ( - \infty; - 3) là:

    Ta có: y' = - 3x^{2} - 12x + 4m -
9

    Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty; - 3) khi y' \leq
0;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    \Leftrightarrow - 3x^{2} - 12x + 4m - 9
\leq 0;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    \Leftrightarrow 4m \leq 3x^{2} + 12x +
9;\forall x \in ( - \infty; - 3)

    Đặt f(x) = 3x^{2} + 12x + 9 ta có: f'(x) = 6x + 12. Ta có bảng biến thiên của f(x) như sau:

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy

    4m \leq 3x^{2} + 12x + 9;\forall x \in (
- \infty; - 3)

    \Leftrightarrow 4m \leq 0
\Leftrightarrow m \leq 0

    Vậy ( - \infty;0brack là giá trị của tham số m cần tìm.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp

    Hàm số nào dưới đây có đồ thị như đường cong trong hình bên?

    Đường cong trong hình vẽ là đồ thị hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d với a > 0 nên đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số y = x^{3} - 3x - 1.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Lợi nhuận một xưởng thu được từ việc sản xuất một mặt hàng được cho bởi công thức P(x) = - x^{3} + 24x^{2} +
780x - 1000 trong đó x là khối lượng sản phẩm sản xuất được. Xưởng chỉ sản xuất tối đa 40 tạ sản phẩm trong một tuần. Hỏi để có lợi nhuận lớn nhất thì xưởng cần sản xuất bao nhiêu tạ sản phẩm trong một tuần?

    Đáp án: 26

    Đáp án là:

    Lợi nhuận một xưởng thu được từ việc sản xuất một mặt hàng được cho bởi công thức P(x) = - x^{3} + 24x^{2} +
780x - 1000 trong đó x là khối lượng sản phẩm sản xuất được. Xưởng chỉ sản xuất tối đa 40 tạ sản phẩm trong một tuần. Hỏi để có lợi nhuận lớn nhất thì xưởng cần sản xuất bao nhiêu tạ sản phẩm trong một tuần?

    Đáp án: 26

    Ta có P'(x) = - 3x^{2} + 48x + 780;\
\ P'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 10 \\
x = 26\ \ \  \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên

    Vậy để lợi nhuận lớn nhất thì xưởng cần sản xuất 26 tạ sản phẩm trong một tuần.

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị sau:

    Toán 12 bài 2

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;1] là:

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

    Từ bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng - 4.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= \frac{1}{3}x^{3} - mx^{2} + (2m - 1)x - m + 2 nghịch biến trên khoảng ( - 3;0)?

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx + 2m -
1

    y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2m - 1 \\
\end{matrix} ight.

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( -
3;0) khi ( - 3;0) nằm trong khoảng hai nghiệm

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
1 \leq - 3 < 0 \leq 2m - 1 \\
2m - 1 \leq - 3 < 0 \leq 1 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow 2m - 1 \leq - 3 \Leftrightarrow m
\leq - 1

    Vậy đáp án cần tìm là m \leq -
1.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - 1 + \frac{4}{x - 1} trên khoảng (1; + \infty). Tìm m?

    Tập xác định D = R\backslash\left\{ 1
ight\}.

    y' = \frac{x^{2} - 2x - 3}{(x -
1)^{2}}\ \ ,\ y' = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Bảng biến thiên:

    \Rightarrow m = \min_{(1; + \ \infty)}y =
4 khi x = 3

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Xét hàm số f(x) = - \frac{4}{3}x^{3} -
2x^{2} - x - 3 trên \lbrack -
1;1brack. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Đạo hàm f'(x) = - 4x^{2} - 4x - 1 = -(2x + 1)^2 \leq 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) nghịch biến trên đoạn \lbrack - 1;1brack nên có giá trị nhỏ nhất tại x = 1 và giá trị lớn nhất tại x = - 1.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Hàm số y = \left| x^{3} + 3x^{2}
ight| đạt cực đại tại

    Tập xác định: D\mathbb{= R}

    Ta có: y = \left| x^{3} + 3x^{2} ight|
= \left\{ \begin{matrix}
x^{3} + 3x^{2}\ \ khi\ x \geq - 3 \\
- x^{3} - 3x^{2}\ \ khi\ x < - 3 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow y' = \left\{
\begin{matrix}
3x^{2} + 6x\ \ khi\ x \geq - 3 \\
- 3x^{2} - 6x\ khi\ x < - 3 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng biến thiên

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = -
3x = 0.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x)\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 0\lim_{x ightarrow 0^{+}}f(x) = +
\infty. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Theo định nghĩa về tiệm cận, ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = 0\ \
\overset{}{ightarrow}\ \ y = 0 là TCN.

    \lim_{x ightarrow 0^{+}}f(x) = +
\infty\ \ \overset{}{ightarrow}\ \ x = 0 là TCĐ.

  • Câu 21: Vận dụng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn \lbrack - 2;4\rbrack như hình vẽ.

    Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số y = \left| f(x) \right| trên đoạn \lbrack - 2;4.\rbrack

    Từ đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn \lbrack - 2;4brack ta suy ra đồ thị hàm số \left| f(x) ight| trên \lbrack - 2;4brack như hình vẽ.

    Do đó \max_{\lbrack - 2;4brack}\left|
f(x) ight| = 3 tại x=-1.

  • Câu 22: Vận dụng

    Tìm m để đồ thị hàm số có tiệm cận theo yêu cầu

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng.

    Ta có \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x + 2}{x^{2} - 4x + m} = 0 ightarrow y = 0 là tiệm cận ngang với mọi m.

    Để đồ thị hàm số y = \frac{x + 2}{x^{2} -
4x + m} có đúng một tiệm cận ngang và đúng một tiệm cận đứng \Leftrightarrow Phương trình x^{2} - 4x + m = 0 có nghiệm kép hoặc có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm bằng - 2

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\Delta' = 4 - m = 0 \\
\left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 4 - m > 0 \\
( - 2)^{2} - 4( - 2) + m = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = 4 \\
m = - 12 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = -
x^{3} + 48x trên \lbrack -
7;5brack?

    Ta có: f'(x) = - 3x^{2} +
48

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow - x^{3} + 48x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = 4 \\
x = - 4 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 0;f( - 7) = 7 \\
f( - 4) = - 128 \\
f(4) = 128;f(5) = 115 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 7;5brack}f(x) =
128

  • Câu 24: Thông hiểu

    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 2x +
3}{\sqrt{x^{4} - 3x^{2} + 2}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    TXĐ: D = \left( - \infty; - \sqrt{2}
ight) \cup ( - 1;1) \cup \left( \sqrt{2}; + \infty ight). Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y = 1
ightarrow y = 1 là TCN;

    \lim_{x ightarrow \ \left( - \sqrt{2}
ight)^{-}}y = + \infty ightarrow x = - \sqrt{2} là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}y = +
\infty ightarrow x = - 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 1^{-}}y = + \infty
ightarrow x = 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ {\sqrt{2}}^{+}}y =
+ \infty ightarrow x = \sqrt{2} là TCĐ.

    Vậy hàm số đã cho có tất cả năm đường tiệm cận.

  • Câu 25: Nhận biết

    Đồ thị của hàm số

    Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

    Đồ thị của hàm số

    Dựa vào hình vẽ ta thấy đây là hàm số bậc ba có dạng y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d;\left( {a > 0} ight)

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức

    Cho hàm số y = \frac{3x + 2}{x +
2},(C) và đường thẳng d:y = ax + 2b
- 4. Đường thẳng d cắt ( C ) tại A, B đối xứng nhau qua gốc tọa độ O, khi đó T = a + b bằng

    Xét phương trình hoành độ: \frac{3x +
2}{x + 2} = ax + 2b - 4\ ;\ x eq - 2.

    \Leftrightarrow ax^{2} + (2a + 2b - 7)x
- 10 = 0\ (*).

    Đường thẳng d cắt ( C) tại hai điểm phân biệt A, B khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt\Leftrightarrow
\left\{ \begin{matrix}
a eq 0 \\
(2a + 2b - 7)^{2} - 4a(4b - 10) > 0 \\
4 eq 0\  \\
\end{matrix} ight.\ \ (2*)

    Gọi A\left( x_{1};ax_{1} + 2b - 4
ight);\ B\left( x_{2};ax_{2} + 2b - 4 ight).

    Do A, B đối xứng nhau qua gốc O nên \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = 0 \\
4b - 8 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = 0 \\
b = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Theo Viét của phương trình (*) ta có x_{1} + x_{2} = \frac{7 - 2a -
2b}{a}.

    \Rightarrow \frac{7 - 2a - 2b}{a} = 0
\Leftrightarrow 7 - 2a - 2b = 0 \Rightarrow a =
\frac{3}{2}.

    Thay \left\{ \begin{matrix}
a = \frac{3}{2} \\
b = 2 \\
\end{matrix} ight. vào điều kiện (2*) tháy thỏa mãn.

    Vậy a + b = \frac{7}{2}.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Gọi m,n lần lượt là số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{2 - x}}{(x - 1)\sqrt{x}}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Tập xác định D =
(0;2brack\backslash\left\{ 1 ight\}

    Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{\sqrt{2 -
x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = + \infty;\lim_{x ightarrow 1^{-}}\frac{\sqrt{2
- x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = - \infty ta có x = 1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow 0^{+}}\frac{\sqrt{2 -
x}}{(x - 1)\sqrt{x}} = - \infty ta có: x = 0 là tiệm cận đứng.

    Vậy m = 0;n = 2.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'\left( x ight) = {x^2} - 2x,\forall x \in \mathbb{R}. Hàm số y = -2f(x) đồng biến trên khoảng

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' =  - 2f'\left( x ight) =  - 2{x^2} + 4x \hfill \\  y' > 0 \Rightarrow x \in \left( {0;2} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    => Hàm số y = -2f(x) đồng biến trên khoảng (0; 2)

  • Câu 29: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức

    Cho hàm số y = f(x) có biểu thức đạo hàm f'(x) = (x + 3)(x - 1)(x -
2) và hàm số y = g(x) = 6f(x) +
2x^{3} + 3(m + 1)x^{2} - 6(m + 2)x + 2019. Gọi S = ( - \infty;\ a) \cup (b;\ c) là tập tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= g(x) có ba cực trị. Giá trị của a
+ 2b + 3c bằng

    Từ yêu cầu bài toán ta có:

    g'(x) = 6f'(x) + 6x^{2} + 6(m +
1)x - 6(m + 2)

    \Leftrightarrow g^{'(x)} = 6(x +
3)(x - 1)(x - 2)

    + 6x^{2} + 6(m + 1)x - 6(m +
2)

    \Leftrightarrow g'(x) = 6(x -
1)\left( x^{2} + 2x + m - 4 \right).

    Suy ra g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x^{2} + 2x + m - 4 = 0
\end{matrix} \right..

    Để hàm số y = g(x) có ba cực trị thì g'(x) = 0 có ba nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow phương trình x^{2} + 2x + m - 4 = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 1.

    Hay \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 5 - m > 0 \\
m - 1 \neq 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 5 \\
m \neq 1
\end{matrix} \right..

    Suy ra S = ( - \infty;\ 1) \cup (1;\
5).

    Như vậy a = 1, b = 1, c =
5a + 2b + 3c = 8.

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm tọa độ cực đại

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Toạ độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là:

    Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số có tọa độ (1;3).

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Đồ thị của hàm số y = \frac{x^{2} - 1}{3
- 2x - 5x^{2}} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

    Ta có: 5x^{2} - 2x + 3 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - 1 \\x = \dfrac{3}{5} \\\end{matrix} ight.

    Với x = - 1 thì x^{2} - 1 = 0 nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là x =
\frac{3}{5}.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính số điểm cực tiểu của hàm số

    Hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x - 1)(x - 2)....(x - 2019), với \forall x\mathbb{\in R}. Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực tiểu?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x -
1)(x - 2)....(x - 2019) = 0\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2 \\
.... \\
x = 2019 \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra f'(x) = 02019 nghiệm bội lẻ và hệ số a > 0 nên có 1010 cực tiểu.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = \frac{2}{3}x^{3} - mx^{2}
- 2\left( 3m^{2} - 1 \right)x + \frac{2}{3} (m là tham số) (1) .

    a) Khi m = 1 thì hàm số có 2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khi m = 1 thì hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;2). Sai||Đúng

    c) Hàm số (1) có hai điểm cực trị \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 2\sqrt{13} \\
m < - 2\sqrt{13}
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Co đúng một giá trị của tham số m để hàm số (1) có 2 điểm cực trị x_{1}, x_{2} sao cho x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) =
1. Khi đó giá trị biểu thức S =
a^{2} + b^{2} = 13. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{2}{3}x^{3} - mx^{2}
- 2\left( 3m^{2} - 1 \right)x + \frac{2}{3} (m là tham số) (1) .

    a) Khi m = 1 thì hàm số có 2 điểm cực trị. Đúng||Sai

    b) Khi m = 1 thì hàm số nghịch biến trên khoảng ( - 1;2). Sai||Đúng

    c) Hàm số (1) có hai điểm cực trị \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m > 2\sqrt{13} \\
m < - 2\sqrt{13}
\end{matrix} \right.. Sai||Đúng

    d) Co đúng một giá trị của tham số m để hàm số (1) có 2 điểm cực trị x_{1}, x_{2} sao cho x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2} \right) =
1. Khi đó giá trị biểu thức S =
a^{2} + b^{2} = 13. Đúng||Sai

    c) Tập xác định: D\mathbb{=
R}.

    Đạo hàm y' = 2x^{2} - 2mx - 6m^{2} +
2.. Hàm số có hai điểm cực trị

    \Leftrightarrow \Delta' > 0
\Leftrightarrow m^{2} - 2\left( - 6m^{2} + 2 \right) > 0
\Leftrightarrow 13m^{2} - 4 > 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
m > \frac{2\sqrt{13}}{13} \\
m < - \frac{2\sqrt{13}}{13}
\end{matrix} \right.

    d) Theo định lý Viet thì \left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = m \\
x_{1}x_{2} = - 3m^{2} + 1
\end{matrix} \right.

    Ta có x_{1}x_{2} + 2\left( x_{1} + x_{2}\right) = 1 \Leftrightarrow - 3m^{2} + 1 + 2m = 1

    \Leftrightarrow 3m^{2}- 2m = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = 0 \\m = \frac{2}{3}\end{matrix} \right.

    Chỉ có giá trị m = \frac{2}{3} thỏa mãn điều kiện, khi đó S = a^{2} + b^{2}
= 2^{2} + 3^{2} = 13.

  • Câu 34: Nhận biết

    Xác định hàm số thích hợp

    Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng ( - \infty; + \infty)?

    y = x^{3} + x \Rightarrow y' =
3x^{2} + 1 > 0,\ \ \forall x\mathbb{\in R}.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên mỗi khoảng ( - \infty\ ;\ 1), (1\ ;\  + \infty) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới.

    Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) +
m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} có duy nhất một tiệm cận đứng và không có tiệm cận ngang.

    Xét hàm số y = g(x) = \frac{f(x) +
m}{f^{2}(x) - 4m^{2}}.

    Điều kiện cần:

    Nếu m \neq \pm 1 thì \lim_{x \rightarrow \pm \infty}g(x) = \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = \frac{2 +
m}{4 - 4m^{2}}

    \Rightarrowđồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có tiệm cận ngang là đường thẳng y = \frac{2 + m}{4 - 4m^{2}}.

    Do đó, điều kiện cần để đồ thị hàm số y =
g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} không có tiệm cận ngang là \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1
\end{matrix} \right..

    Điều kiện đủ: Phương trình f^{2}(x) - 4m^{2} = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
f(x) = 2m\ \ \ \ \ \ (1) \\
f(x) = - 2m\ \ \ (2)
\end{matrix} \right.

    +) Với m = 1, phương trình (1) vô nghiệm, phương trình (2) có nghiệm duy nhất x = x_{0} > 1.

    \lim_{x \rightarrow x_{0}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow x_{0}}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = + \infty( -
\infty) (do f\left( x_{0} \right) +
m = - m = - 1 \neq 0)

    \Rightarrow Đồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có đúng 1 tiệm cận đứng là đường thẳng x = x_{0}.

    +) Với m = - 1, phương trình (2)vô nghiệm, phương trình (1)có nghiệm duy nhất x = x_{0} > 1.

    \lim_{x \rightarrow x_{0}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow x_{0}}\frac{f(x) + m}{f^{2}(x) - 4m^{2}} = + \infty( -
\infty) (do f\left( x_{0} \right) +
m = - m = 1 \neq 0)

    \Rightarrowđồ thị hàm số y = g(x) = \frac{f(x) + m}{f^{2}(x) -
4m^{2}} có đúng 1 tiệm cận đứng là đường thẳng x = x_{0}.

    Vậy \left\lbrack \begin{matrix}
m = 1 \\
m = - 1
\end{matrix} \right. thỏa mãn bài toán.

  • Câu 36: Nhận biết

    Bảng biến thiên dưới đây là của hàm số nào?

    Trắc nghiệm Toán 12 bài 4

  • Câu 37: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = (x + 1)\left( x^{2} - 2
\right) có đồ thị (C) . Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    Xét phương trình (x + 1)\left( x^{2} - 2
ight) = 0\ \ \ \ \ \ \ \ (1)

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \sqrt{2} \\
x = - \sqrt{2} \\
\end{matrix} ight.

    Số giao điểm của đồ thị(C)với trục hoành bằng số nghiệm của phương trình.

    Vậy(C)cắt trục hoành tại ba điểm.

  • Câu 38: Vận dụng

    Xác định m thỏa mãn yêu cầu đề bài

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên trên đoạn \lbrack -
4;4brack như hình vẽ:

    Có bao nhiêu giá trị của tham số m trên đoạn \lbrack - 4;4brack sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = f\left( \left| x^{3}
ight| + 3|x| ight) + f(m) trên đoạn \lbrack - 1;1brack bằng 1?

    Ta có: x \in \lbrack - 1;1brack
\Rightarrow |x| \in \lbrack 0;1brack \Rightarrow \left| x^{3} ight|
\in \lbrack 0;1brack

    Suy ra t = \left| x^{3} ight| + 3|x|
\in \lbrack 0;4brack

    Khi đó f\left( \left| x^{3} ight| +
3|x| ight) \in \lbrack - 3;3brack hay f\left( \left| x^{3} ight| + 3|x| ight) + f(m)
\in \left\lbrack - 3 + f(m);3 + f(m) ightbrack

    Theo yêu cầu bài toán \Leftrightarrow 3 +
f(m) = 1 \Leftrightarrow f(m) = - 2

    Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy f(m) = -
2 có ba nghiệm

    Vậy có 3 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 39: Vận dụng cao

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biên thiên như hình vẽ

    Description: 10

    Số điểm cực trị của hàm sốg(x) = f\left(
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) là:

    Dựa vào bảng biến thiên, suy ra f'(x)
> 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 2 \\
x > 3
\end{matrix} \right.f'(x)
< 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 3.

    Ta có g'(x) = \left( 4x - \frac{5}{2}
\right)f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2}
\right).

    Xét g'(x) < 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} > 0 \\
f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) < 0
\end{matrix} \right.\  \\
\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} < 0 \\
f'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) > 0
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\ .

    \left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} > 0 \\
f^{'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right)} < 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x > \frac{5}{8} \\
- 2 < 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} < 3
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow 1 < x <
\frac{9}{4}.\left\{ \begin{matrix}
4x - \frac{5}{2} < 0 \\
f^{'\left( 2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right)} > 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{5}{8} \\
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} > 3
\end{matrix} \right.\  \\
\\
\left\{ \begin{matrix}
x < \frac{5}{8} \\
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} < - 2
\end{matrix} \right.\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x < - 1 \\
\\
\\
\frac{1}{4} < x < \frac{5}{8}
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Từ bảng xét dấu của hàm số g(x) = f\left(
2x^{2} - \frac{5}{2}x - \frac{3}{2} \right) ta được hàm số có 5 cực trị.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm hàm số thích hợp với yêu cầu đề bài

    Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên khoảng (1; + \infty)?

    Ta có:

    y = - x^{3} + x - 1 sai vì 2 < 3 nhưng f(2) = - 7 > f(3) = - 25

    y = \frac{3 - x}{x + 1} sai vì 2 < 3 nhưng f(2) = \frac{1}{3} > f(3) = - 0

    y = \frac{x - 2}{2x - 3} sai vì 1,1 < 2 nhưng f(1,1) = \frac{9}{8} > f(2) = 0

    y = x^{4} - x^{2} + 3 đúng vì y' = 4x^{3} - 2x = 2x\left( 2x^{2} - 1
ight) > 0;\forall x > 1 nên hàm số y = x^{4} - x^{2} + 3 đồng biến trên khoảng (1; + \infty).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo