Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số Toán 12 sách Chân trời sáng tạo các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng

    Tính giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 3x +
\frac{4}{x^{2}} trên khoảng (0; +
\infty).

    Cách 1:

    y = 3x + \frac{4}{x^{2}} = \frac{3x}{2}
+ \frac{3x}{2} + \frac{4}{x^{2}} \geq
3\sqrt[3]{\frac{3x}{2}.\frac{3x}{2}.\frac{4}{x^{2}}} =
3\sqrt[3]{9}

    Dấu " = " xảy ra khi \frac{3x}{2} = \frac{4}{x^{2}}
\Leftrightarrow x = \sqrt[3]{\frac{8}{3}}.

    Vậy \min_{(0; + \infty)}y =
3\sqrt[3]{9}

    Cách 2:

    Xét hàm số y = 3x +
\frac{4}{x^{2}} trên khoảng (0; +
\infty)

    Ta có y = 3x + \frac{4}{x^{2}}
\Rightarrow y' = 3 - \frac{8}{x^{3}}

    Cho y' = 0 \Leftrightarrow
\frac{8}{x^{3}} = 3 \Leftrightarrow x^{3} = \frac{8}{3} \Leftrightarrow
x = \sqrt[3]{\frac{8}{3}}

    \Rightarrow \min_{(0; + \infty)}y =
y\left( \sqrt[3]{\frac{8}{3}} ight) = 3\sqrt[3]{9}

  • Câu 2: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( 1 +
m^{2} ight)x + 1. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;1brack không vượt quá 7. Hỏi tập S có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( 1 +
m^{2} ight)x + 1. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \lbrack 0;1brack không vượt quá 7. Hỏi tập S có bao nhiêu phần tử là số nguyên?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tìm m thỏa mãn yêu cầu

    Cho hàm số f(x) = x^{2} - 2x có đồ thị như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị m để đồ thị hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} có số tiệm cận là số lẻ.

    Ta có: \frac{f(x)}{f(x + m)} =
\frac{x^{2} - 2x}{(x + m)^{2} - 2(x + m)}

    x^{2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0 \vee
x = 2.

    (x + m)^{2} - 2(x + m) = 0
\Leftrightarrow x = - m \vee x = 2 - m.

    \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}\frac{f(x)}{f(x + m)} = 1, \forall m \in \mathbb{R}^{*} nên hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} luôn có 1 tiệm cận ngang là y = 1.

    Với m = 0, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = 1, \forall x\mathbb{\in R}\backslash\left\{ 0\ ;\ 2
\right\}. Suy ra đồ thị hàm số g(x)
= \frac{f(x)}{f(x + m)} không có tiệm cận đứng.

    Do vậy với m = 0, đồ thị hàm số g(x) = \frac{f(x)}{f(x + m)} có 1 tiệm cận.

    Với m = 2, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = \frac{x^{2} - 2x}{(x +
2)^{2} - 2(x + 2)} = \frac{x(x - 2)}{x(x + 2)} có tập xác định là D\mathbb{= R}\backslash\left\{ - 2\ ;\ 0
\right\}.

    \lim_{x \rightarrow -
2}\frac{f(x)}{f(x + m)} = \lim_{x \rightarrow - 2}\frac{x(x - 2)}{x(x +
2)} = \infty,

    \lim_{x \rightarrow 0}\frac{f(x)}{f(x +
m)} = \lim_{x \rightarrow 0}\frac{x(x - 2)}{x(x + 2)} = \lim_{x
\rightarrow 0}\frac{x - 2}{x + 2} = - 1.

    Do đó đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x +
m)} có 2 tiệm cận (1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang).

    Với m = - 2, ta có \frac{f(x)}{f(x + m)} = \frac{x^{2} - 2x}{(x -
2)^{2} - 2(x - 2)} = \frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)}, có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ 2\
;\ 4 \right\}.

    \lim_{x \rightarrow 2}\frac{f(x)}{f(x
+ m)} = \lim_{x \rightarrow 2}\frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)} = \lim_{x
\rightarrow 2}\frac{x}{x - 4} = - 1,

    \lim_{x \rightarrow 4}\frac{f(x)}{f(x +
m)} = \lim_{x \rightarrow 4}\frac{x(x - 2)}{(x - 2)(x - 4)} =
\infty.

    Do đó đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x +
m)} có 2 tiệm cận (1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang).

    Với m \neq 0m \neq \pm 2, ta có - m2 -
m không là nghiệm của x^{2} -
2x. Suy ra đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có 2 tiệm cận đứng là x = - mx = 2 - m. Do vậy đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có 3 tiệm cận.

    Vậy với m \neq \pm 2, đồ thị hàm số \frac{f(x)}{f(x + m)} có số tiệm cận là số lẻ.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm hàm số đồng biến trên khoảng cho trước

    Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên (1; +∞)?

    Ta có hàm số y = ax, y = log­ax đồng biến trên tập xác định nếu a > 0

    Do đó hàm số y = log­3x đồng biến trên (1; +∞)

  • Câu 5: Nhận biết

    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên (3; + \infty)

    Suy ra hàm số nghịch biến trên (4;10).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{16 -
x^{2}}}{x^{2} - 16} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    TXĐ: D = ( - 4;4) suy ra không tồn tại \ \lim_{x\  ightarrow \  - \
\infty}y\lim_{x\  ightarrow
\  + \ \infty}y\ .

    Do đó đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow -
4^{+}}\frac{\sqrt{16 - x^{2}}}{x^{2} - 16} = \lim_{x ightarrow -
4^{+}}\left( \frac{- 1}{\sqrt{16 - x^{2}}} ight) = - \infty
ightarrow x = - 4 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow 4^{-}}\frac{\sqrt{16
- x^{2}}}{x^{2} - 16} = \lim_{x ightarrow 4^{-}}\left( \frac{-
1}{\sqrt{16 - x^{2}}} ight) = - \infty ightarrow x = 4 là TCĐ.

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng hai tiệm cận.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt khoảng cách là 100 km. Vận tốc dòng nước là 5(km/h). Nếu vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là v(km/h),(v > 5) thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ được cho bởi công thức E(v) =
c.v^{3}.t, trong đó c là hằng số dương, E được tính bằng Jun. Biết rằng vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên thuộc khoảng (a;b) thì năng lượng tiêu hao của cá giảm. Hãy tính giá trị lớn nhất của b -
a (kết quả làm tròn tới hàng phần mười).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt khoảng cách là 100 km. Vận tốc dòng nước là 5(km/h). Nếu vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là v(km/h),(v > 5) thì năng lượng tiêu hao của cá trong t giờ được cho bởi công thức E(v) =
c.v^{3}.t, trong đó c là hằng số dương, E được tính bằng Jun. Biết rằng vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên thuộc khoảng (a;b) thì năng lượng tiêu hao của cá giảm. Hãy tính giá trị lớn nhất của b -
a (kết quả làm tròn tới hàng phần mười).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 8: Nhận biết

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ( -
1;0)(1; + \infty)

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn hàm số tương ứng với đồ thị

    Quan sát hình vẽ sau:

    Xác định hàm số tương ứng với đồ thị hàm số trong hình vẽ đã cho?

    Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y =\frac{1}{2} và tiệm cận đứng là x =1 nên hàm số tương ứng là y =\frac{x + 1}{2x - 2}.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thực của phương trình 2f(x) -
11 = 0

    Kí hiệu bảng biến thiên như sau:

    Ta có: 2f(x) - 11 = 0 \Leftrightarrow
f(x) = \frac{11}{2}

    Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = \frac{11}{2}.

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số y = f(x) cắt đường thẳng y = \frac{11}{2} tại 2 điểm phân biệt.

    Vậy phương trình 2f(x) - 11 = 0 có 2 nghiệm phân biệt.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Tính tổng tất cả các giá trị của m biết đồ thị hàm số y = x^{3} + 2mx^{2} + (m + 3)x + 4 và đường thẳng y = x + 4 cắt nhau tại ba điểm phân biệt A(0\ ;\ 4), B, C sao cho diện tích tam giác IBC bằng 8\sqrt{2} với I(1\ ;\ 3).

    +) Gọi đồ thị hàm số y = x^{3} + 2mx^{2}
+ (m + 3)x + 4\left( C_{m}
ight) và đồ thị hàm số y = x +
4(d).

    +) Phương trình hoành độ giao điểm của \left( C_{m} ight)(d)

    x^{3} + 2mx^{2} + (m + 3)x + 4 = x + 4

    \Leftrightarrow x^{3} + 2mx^{2} + (m + 2)x = 0\ (*)\Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x^{2} + 2mx + m + 2 = 0 \\
\end{matrix} ight.

    +) Gọi g(x) = x^{2} + 2mx + m +
2.

    +) (d) cắt \left( C_{m} ight) tại ba điểm phân biệt \Leftrightarrow phương trình (*) có ba nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow phương trình g(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
{\Delta'}_{g} > 0 \\
g(0) eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m^{2} - m - 2 > 0 \\
m + 2 eq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
m < - 1 \\
m > 2 \\
\end{matrix} ight.\ \  \\
m eq - 2 \\
\end{matrix} ight.\ \ \ \ (a)

    +)x = 0 là hoành độ điểm A, hoành độ điểm B, C là hai nghiệm x_{1}, x_{2} của phương trình g(x) = 0

    +) BC^{2} = \left( x_{2} - x_{1}
ight)^{2} + \left\lbrack \left( x_{2} + 4 ight) - \left( x_{1} + 4
ight) ightbrack^{2}

    = 2\left( x_{2} - x_{1}
ight)^{2} (do B, C thuộc đường thẳng (d)

    = 2\left\lbrack \left( x_{2} + x_{1}
ight)^{2} - 4x_{1}x_{2} ightbrack = 8\left( m^{2} - m - 2
ight)

    +) Viết phương trình đường thẳng (d) dưới dạng x - y + 4 = 0, ta có

    d\left( I,(d) ight) = \frac{|1 - 3 +
4|}{\sqrt{2}} = \sqrt{2}.

    +) S_{IBC} = 8\sqrt{2} \Leftrightarrow
\frac{1}{2}BC.d\left( I,(d) ight) = 8\sqrt{2}

    \Leftrightarrow
\frac{1}{4}BC^{2}.\left\lbrack d\left( I,(d) ight) ightbrack^{2} =
128

    \Leftrightarrow \frac{1}{4}8\left( m^{2}
- m - 2 ight).2 = 128

    \Leftrightarrow m^{2} - m - 34 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m = \frac{1 + \sqrt{137}}{2} \\
m = \frac{1 - \sqrt{137}}{2} \\
\end{matrix} ight. (thỏa điều kiện (a))

    +) Vậy tổng tất cả các giá trị m1.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) =
x^{4} - 2x^{2} + 5 trên đoạn \lbrack - 2;2brack.

    Đạo hàm f'(x) = 4x^3 -4x

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \in \lbrack - 2;2brack \\
x = 1 \in \lbrack - 2;2brack \\
x = - 1 \in \lbrack - 2;2brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = f(2) = 13 \\
f( - 1) = f(1) = 4 \\
f(0) = 5 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 2;2brack}f(x) =
13

  • Câu 13: Thông hiểu

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 2{\cos ^3}x - \frac{9}{2}{\cos ^2}x + 3\cos x + \frac{1}{2} là:

    Đặt t = \cos x;t \in \left[ { - 1;1} ight]

    Khi đó hàm số trở thành:

    f\left( t ight) = 2{t^3} - \frac{9}{2}{t^2} + 3t + \frac{1}{2}

    Xét hàm số f\left( t ight) = 2{t^3} - \frac{9}{2}{t^2} + 3t + \frac{1}{2} trên đoạn \left[ { - 1;1} ight] ta có:

    f'\left( t ight) = 8{t^2} - 9t + 3 > 0;\forall t \in \left[ { - 1;1} ight]

    => Hàm số f(t) đồng biến trên \left( { - 1;1} ight)

    => \mathop {\min f\left( t ight)}\limits_{\left[ { - 1;1} ight]}  = f\left( { - 1} ight) = 1

  • Câu 14: Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

    Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức bài 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số có ba đường tiệm cận

    Số các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y = \frac{1}{x^{2} - 2mx + 2m^{2} - 4m -
12} có ba đường tiệm cận bằng:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{1}{x^{2} - 2mx + 2m^{2} - 4m - 12}
= 0 nên y = 0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

    Theo yêu cầu bài toán ta suy ra x^{2} -
2mx + 2m^{2} - 4m - 12 = 0 có hai nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow \Delta' > 0
\Leftrightarrow m^{2} - \left( 2m^{2} - m - 12 ight) >
0

    \Leftrightarrow - m^{2} + 4m + 12 > 0
\Leftrightarrow - 2 < m < 6

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 1;0;1;2;3;4;5 ight\}

    Vậy có 7 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đồ thị hàm số y = \left| f(x)
\right| có bao nhiêu điểm cực trị?

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) suy ra phương trình f(x) =
0 có ba nghiệm phân biệt là x_{1};x_{2};x_{3}. Khi đó ta có bảng biến thiên của hàm số y = \left| f(x)
\right|:

    Suy ra đồ thị hàm số y = \left| f(x)
\right| có 5 điểm cực trị.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp

    Trong các hàm số sau, đồ thị hàm số nào có đường tiệm cận ngang?

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm\infty}\dfrac{- 4x + 1}{x^{2} - 2} = \lim_{x ightarrow \pm\infty}\left( \dfrac{1}{x} ight).\lim_{x ightarrow \pm \infty}\left(\dfrac{- 4 + \dfrac{1}{x}}{1 - \dfrac{2}{x^{2}}} ight) = 0 nên tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \frac{-
4x + 1}{x^{2} - 2} là đường thẳng có phương trình y = 0.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) =
x^{3} - 2x^{2} - 4x + 1 trên đoạn \lbrack 1;3brack.

    Đạo hàm f'(x) = 3x^{2} - 4x -
4

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 2 \in \lbrack 1;3brack \\
x = - \frac{2}{3} otin \lbrack 1;3brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(1) = - 4 \\
f(2) = - 7 \\
f(3) = - 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack 1;3brack}f(x) = -
2

    Cách 2. Sử dụng chức năng MODE 7 và nhập hàm f(X) = X^{3} - 2X^{2} - 4X + 1 với thiết lập Start 1, End 3, Step 0,2.

    Quan sát bảng giá trị F(X) ta thấy giá trị lớn nhất F(X) bằng - 2 khi X = 3.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm x thỏa mãn điều kiện

    Từ một tấm bạt hình chữ nhật có kích thước 12m\  \times \ 6m như hình vẽ. Một nhóm học sinh trong quá trình đi dã ngoại đã gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm 2 cạnh là chi rộng của tấm bạt sao cho 2 mép chiều dài của tấm bạt sát đất và cách nhau x\ \ \
(m) (như hình vẽ).

    Tìm x để khoảng không gian trong lều là lớn nhất.

    Phần không gian trong lều được tính bởi công thức thể tích hình lăng trụ đứng.

    Ta có: V = h.S_{ñ} = 12.S_{ñ}. Như vậy để thể tích lớn nhất khi diện tích tam giác đáy ABC là lớn nhất.

    Trong tam giác đáy ABC, vẽ đường cao AH. Ta có AH = \sqrt{9 - \frac{x^{2}}{4}}.

    Do đó diện tích: S_{\Delta ABC} =
\frac{1}{2}x.\sqrt{9 - \frac{x^{2}}{4}} = \frac{1}{4}x\sqrt{36 -
x^{2}}.

    Cách giải 1:

    Xét hàm số S(x) = \frac{1}{4}x\sqrt{36 -
x^{2}} với x \in
(0;6).

    Ta có: S'(x) = \frac{1}{4}\left(
\sqrt{36 - x^{2}} + x\frac{- 2x}{\sqrt{36 - x^{2}}} \right) =
\frac{1}{4}.\frac{36 - x^{2} - x^{2}}{\sqrt{36 - x^{2}}} .

    S'(x) = 0 \Leftrightarrow 36 - 2x^{2}
= 0 \Rightarrow x = 3\sqrt{2}.

    Bảng biến thiên:

    Vậy với x = 3\sqrt{2} (m) thì thể tích lều là lớn nhất.

    Cách giải 2:

    Theo bất đẳng thức quen thuộc là \boxed{ab \leq \frac{a^{2} + b^{2}}{2}} , ta có:

    x\sqrt{36 - x^{2}} \leq \frac{x^{2} + 36
- x^{2}}{2} = 18

    \Rightarrow S(x) = \frac{1}{4}x\sqrt{36
- x^{2}} \leq \frac{1}{4}.18 = \frac{9}{2}.

    Vậy diện tích tam giác đáy ABC lớn nhất bằng \frac{9}{2}, khi đó dấu " = " xảy ra:

    \Leftrightarrow x = \sqrt{36 - x^{2}} \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x \geq 0 \\
36 - x^{2} = x^{2}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x = 3\sqrt{2}.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số

    Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y =
x^{3} - 3x?

    Thay (1; - 2) vào y = x^{3} - 3x ta được:

    - 2 = 1^{3} - 3.1

    Vậy (1; - 2) thuộc đồ thị hàm số y = x^{3} - 3x.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

    Biết đồ thị hàm số g(x) = \left| f(x) - m
\right| có 5 điểm cực trị. Khi đó số các giá trị nguyên của tham số của m

    Do hàm y = f(x) có hai điểm cực trị nên y = f(x) - m có hai điểm cực trị.

    Để thoả mãn yêu cầu bài thì số giao điểm của đồ thị y = f(x) - m với trục hoành phải là 3 hay số giao điểm của y = f(x)y = m phải là 3.g(x) = f(1 - 3x)

    \Rightarrow g'(x) = - 3.f'(1 -
3x)

    Suy ra 4 < m < 11 .

    Do m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ 4,5,6,7,8,9,10 \right\}

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Hàm số y = x^{4} - 4x^{3} đồng biến trên khoảng

    Tập xác định D\mathbb{= R}.

    Ta có y' = 4x^{3} -
12x^{2}

    Cho y' = 0 \Leftrightarrow 4x^{3} -
12x^{2} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{3} \\
\end{matrix} ight..

    Bảng xét dấu

    Dựa vào bảng xét dấu ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \left( \sqrt{3}\ ;\  + \infty ight) nên cũng đồng biến trên khoảng (3\ ;\  +
\infty).

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tìm số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số f(x), bảng xét dấu của f'(x) như sau:

    Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 0 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Từ bảng biến thiên ta thấy f'(x) đổi dấu khi x qua nghiệm - 1 và nghiệm 1; không đổi dấu khi x qua nghiệm 0 nên hàm số có hai điểm cực trị.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tìm tổng các đường tiệm cận

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
2;\lim_{x ightarrow 0^{+}}f(x) = + \infty nên hàm số có tiệm cận ngang là y = 2 và tiệm cận đứng là x = 0.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu đạo hàm f’(x) như sau:

    Số điểm cực đại của hàm số

    Hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực đại?

    Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm f’(x) ta thấy đạo hàm f’(x) đổi dấu từ dương sang âm 2 lần nên f(x) có 2 điểm cực đại.

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp

    Hàm số nào dưới đây có đồ thị như đường cong trong hình bên?

    Đường cong trong hình vẽ là đồ thị hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx + d với a > 0 nên đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số y = x^{3} - 3x - 1.

  • Câu 27: Nhận biết

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D và một số thực M. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Nếu f(x) \leq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\max f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    b) Nếu f(x) \geq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\min f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\max f(x)} = M. Đúng||Sai

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\min f(x)} = M. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập D và một số thực M. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Nếu f(x) \leq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\max f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    b) Nếu f(x) \geq M,\forall x \in
D thì \underset{D}{\min f(x)} =
M. Sai|| Đúng

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\max f(x)} = M. Đúng||Sai

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì \underset{D}{\min f(x)} = M. Đúng||Sai

    a) Khẳng định này sai, cần bổ sung thêm điều kiện \exists x_{0} \in D để f\left( x_{0} ight) = M.

    b) Khẳng định này sai, cần bổ sung thêm điều kiện \exists x_{0} \in D để f\left( x_{0} ight) = M.

    c) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì f(x) là hàm hằng trên D (đồ thị là đường thẳng nằm ngang).

    Suy ra \underset{D}{\max f(x)} = M.

    d) Nếu f(x) = M,\forall x \in D thì f(x) là hàm hằng trên D (đồ thị là đường thẳng nằm ngang).

    Suy ra\underset{D}{\min f(x)} = M.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng

    Có tất cả bao nhiêu các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y
= \frac{2x + 4}{x - m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; - 4)?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m ight\}

    Ta có: y' = \frac{- 2m - 4}{(x -
m)^{2}}

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng ( -
\infty; - 4) khi và chỉ khi \left\{
\begin{matrix}
m \geq - 4 \\
- 2m - 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 4 \\
m < - 2 \\
\end{matrix} ight.

    m\mathbb{\in Z \Rightarrow}m \in
\left\{ - 4; - 3 ight\}

    Vậy có hai giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn yêu cầu

    Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y = x^{3} - 3mx + 2 có hai điểm cực trị và khoảng cách giữa chúng bằng 2?

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} - 3m. Để đồ thị của hàm số đã cho có hai điểm cực trị thì y' = 0 có hai nghiệm phân biệt \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow m
> 0

    Khi đó y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{m} \Rightarrow y = - 2m\sqrt{m} + 2 \\
m = - \sqrt{m} \Rightarrow y = 2m\sqrt{m} + 2 \\
\end{matrix} ight.

    Giả sử hai điểm cực trị là A\left(
\sqrt{m}; - 2m\sqrt{m} + 2 ight),B\left( - \sqrt{m};2m\sqrt{m} + 2
ight)

    Ta có: AB = 2 \Leftrightarrow AB^{2} =
4

    \Leftrightarrow \left( - 2\sqrt{m}
ight)^{2} + \left( 4m\sqrt{m} ight)^{2} = 4

    \Leftrightarrow 4m + 16m^{3} = 4
\Leftrightarrow 4m^{3} + m - 1 = 0

    \Leftrightarrow (2m - 1)\left( 2m^{2} +
m + 1 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
2m - 1 = 0 \\
2m^{2} + m + 1 = 0(VN) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}(tm)

    Vậy giá trị cần tìm là m =
\frac{1}{2}.

  • Câu 30: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng \left( \frac{1}{2}; + \infty
\right) và có \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = 3. Xét hàm số g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)}.

    Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Ta có g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)} = \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow 1^{+}}\left( \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1} \right) =
0 nên đồ thị không nhận x =
1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =\lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)= \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}= \frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{8}{15} nên đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{8}{15}.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chọn hàm số thích hợp với đồ thị

    Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

    Dựa vào dáng đồ thị, ta chọn y = \frac{x
- 3}{x - 1}.

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực đại tại

    Hàm số đạt cực đại tại điểm mà đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm.

    Từ bảng biến thiên hàm số đạt cực đại tại x = - 1.

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có f'(x) = x.(x + 1)^{3}.(x - 1)^{4}.(x -
4)^{5}. Giá trị của tham số m để hàm số y = g(x) = f(1 - x) + \frac{1}{x^{2} + mx +
m^{2} + 1} chắc chắn luôn đồng biến trên ( - 3;0).

    Điều kiện: x^{2} + mx + m^{2} + 1 \neq
0 (luôn đúng vì x^{2} + mx + m^{2}+ 1= \left( x + \frac{m}{2} \right)^{2} + \frac{3m^{2}}{4} + 1 >0)

    g'(x) = - f'(1 - x) - \frac{2x +
m}{\left( x^{2} + mx + m^{2} + 1 \right)^{2}}

    Đặt t = 1 - x;x \in ( - 3;0) \Rightarrow
t \in (1;4)

    \Rightarrow - f'(1 - x),x \in ( -
3;0) chính là - f'(t),t \in
(1;4).

    Do đó - f'(t) > 0,\forall t \in
(1;4) \Leftrightarrow - f'(1 - x) > 0,\forall x \in ( -
3;0)

    Yêu cầu bài toán \Leftrightarrow - \frac{2x +
m}{\left( x^{2} + mx + m^{2} + 1 \right)^{2}} \geq 0,\forall x \in ( -
3;0)

    \Leftrightarrow 2x + m \leq 0,\forall x
\in ( - 3;0)\Leftrightarrow m \leq - 2x,\forall x
\in ( - 3;0)

    \Leftrightarrow m \leq \min_{\lbrack -
3;0\rbrack}( - 2x) \Leftrightarrow m \leq 0. Vậy m \in \lbrack 0; + \infty)

  • Câu 34: Vận dụng

    Chọn kết quả đúng nhất

    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để hàm số y = \frac{\cos\ x - 3}{cos\ x - m} nghịch biến trên khoảng \left( \frac{\pi}{2};\pi
\right)

    Điều kiện: cos\ x eq m.

    Ta có: y' = \frac{( - m + 3)}{(cos\ x
- m)^{2}}.( - sin\ x) = \frac{(m - 3)}{(cos\ x -
m)^{2}}.sinx

    x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight)
\Rightarrow sin\ x > 0, (cos\ x
- m)^{2} > 0,\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight):cos\
x eq m.

    Để hàm số nghịch biến trên khoảng \left(
\frac{\pi}{2};\pi ight)

    \Leftrightarrow y' < 0\ \ \forall x \in
\left( \frac{\pi}{2};\pi ight)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 3 < 0 \\
cos\ x eq m\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 3 < 0 \\
m otin ( - 1;0) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 3 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \leq - 1 \\
m \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
0 \leq m < 3 \\
m \leq - 1 \\
\end{matrix} ight..

    Chú ý : Tập giá trị của hàm số y = \cos
x,\ \ \forall x \in \left( \frac{\pi}{2};\pi ight)( - 1;0).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 2x +
3}{\sqrt{x^{4} - 3x^{2} + 2}} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    TXĐ: D = \left( - \infty; - \sqrt{2}
ight) \cup ( - 1;1) \cup \left( \sqrt{2}; + \infty ight). Ta có:

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}y = 1
ightarrow y = 1 là TCN;

    \lim_{x ightarrow \ \left( - \sqrt{2}
ight)^{-}}y = + \infty ightarrow x = - \sqrt{2} là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ ( - 1)^{+}}y = +
\infty ightarrow x = - 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ 1^{-}}y = + \infty
ightarrow x = 1 là TCĐ;

    \lim_{x ightarrow \ {\sqrt{2}}^{+}}y =
+ \infty ightarrow x = \sqrt{2} là TCĐ.

    Vậy hàm số đã cho có tất cả năm đường tiệm cận.

  • Câu 36: Nhận biết

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Hàm số y = - x^{3} + 1 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Ta có: y' = - 3x^{2} \leq 0;\forall
x\mathbb{\in R} suy ra hàm số luôn nghịch biến trên \mathbb{R}.

    Vậy hàm số đã cho không có điểm cực trị.

  • Câu 37: Vận dụng cao

    Tính số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x). Biết hàm số y = f’(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Số điểm cực trị của hàm số y = {2021^{f\left( x ight)}} + {2020^{f\left( x ight)}} là:

    Tính số điểm cực trị của hàm số

    Ta có:

    \begin{matrix}  y' = f'\left( x ight){.2021^{f\left( x ight)}}.\ln 2021 + f'\left( x ight){.2020^{f\left( x ight)}}.\ln 2020 \hfill \\   = f'\left( x ight)\left[ {{{2021}^{f\left( x ight)}}.\ln 2021 + {{2020}^{f\left( x ight)}}.\ln 2020} ight] \hfill \\ \end{matrix}

    Do {2021^{f\left( x ight)}}.\ln 2021 + {2020^{f\left( x ight)}}.\ln 2020 > 0,\forall x \in \mathbb{R}

     y' = 0 \Leftrightarrow f'\left( x ight) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{x_1} = a} \\   {{x_2} = b} \\   {{x_3} = c} \end{array}} ight.

    Tính số điểm cực trị của hàm số

    Vậy hàm số y = {2021^{f\left( x ight)}} + {2020^{f\left( x ight)}} có ba điểm cực trị.

  • Câu 38: Nhận biết

    Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là:

    Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = - 1.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) và có bảng biến thiên trên \lbrack - 5;7) như sau:

    Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Dựa vào bảng biến thiên, ta nhận thấy:

    Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2, đạt tại x
= 1 \in \lbrack - 5;7).

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(x) \leq 9,\forall x \in \lbrack - 5;7) \\
\lim_{x ightarrow 7^{-}}f(x) = 9 \\
\end{matrix} ight..

    7 otin \lbrack - 5;7) nên không tồn tại x_{0} \in \lbrack -
5;7) sao cho f\left( x_{0} ight)
= 9.

    Do đó hàm số không đạt GTLN trên \lbrack
- 5;7).

    Vậy \min_{\lbrack - 5;7)}f(x) =
2 và hàm số không đạt giá trị lớn nhất trên \lbrack - 5;7).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm hàm số thỏa mãn đồ thị đã cho

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

    Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số có ba điểm cực trị nên loại các đáp án y = - x^{3} + 3x^{2} + 1y = x^{3} - 3x^{2} +
1.

    Mặt khác, ta thấy \lim_{x ightarrow +
\infty}\left( x^{4} - 2x^{2} + 1 ight) = + \infty nên chọn đáp án y = x^{3} - 3x^{2} + 1.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo