Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Nguyên hàm Tích phân CTST

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 4: Nguyên hàm Tích phân Toán 12 sách Chân trời sáng tạo các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính tích phân

    Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \left\lbrack 0;\frac{\pi}{2}
ightbrack\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{f(x)dx} = 5. Tính tích phân I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\left\lbrack f(x) + 2sinx ightbrack
dx}?

    Ta có:

    I =\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\left\lbrack f(x) + 2\sin x ightbrack dx} =\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{f(x)dx} +\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{2\sin xdx}

    = 5 - \left. \ 2\cos xight|_{0}^{\frac{\pi}{2}} = 7

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn mệnh đề đúng

    Biết rằng  F(x) nguyên hàm của hàm số f(x) = \frac{1}{x^{2}(x +1)} thỏa mãn F(1) + F( - 2) = \frac{1}{2}. Chọn mệnh đề đúng?

    Sử dụng phương pháp đồng nhất thức, ta có:

    f(x) = \frac{1}{x^{2}(x + 1)} =\frac{A}{x} + \frac{B}{x^{2}} + \frac{C}{x + 1}= \frac{(A + C)x^{2} +(A + B)x + B}{x^{2}(x + 1)}

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}A + C = 0 \\A + B = 0 \\B = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}A = - 1 \\B = 1 \\C = 1 \\\end{matrix} ight.

    F(x) = \int_{}^{}{f(x)dx} =\int_{}^{}{\left( - \frac{1}{x} + \frac{1}{x^{2}} + \frac{1}{x + 1}ight)dx}

    \Rightarrow F(x) = - \ln|x| -\frac{1}{x} + \ln|x + 1| + C = \ln\left| \frac{x + 1}{x} ight| -\frac{1}{x} + C

    Khi đó F(x) = \left\{ \begin{matrix}\ln\dfrac{x + 1}{x} - \dfrac{1}{x} + C_{1};x \in (0; + \infty) \\\ln\dfrac{- x - 1}{x} - \dfrac{1}{x} + C_{2};x \in ( - 1;0) \\\ln\frac{x + 1}{x} - \dfrac{1}{x} + C_{3};x \in ( - \infty; - 1) \\\end{matrix} ight.

    F(1) + F( - 2) =\frac{1}{2}

    \Leftrightarrow \ln2 - 1 + C_{1} +\ln\frac{1}{2} + \frac{1}{2} + C_{3} = \frac{1}{2}

    \Leftrightarrow C_{1} + C_{3} =1

    Vậy T = F(2) + F( - 3) = \ln\frac{3}{2} -\frac{1}{2} + C_{1} + \ln\frac{2}{3} + \frac{1}{3} + C_{3} =\frac{5}{6}

  • Câu 3: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x - 3)^{2} + (y - 1)^{2} =1.

    Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C) quanh trục hoành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x - 3)^{2} + (y - 1)^{2} =1.

    Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường tròn (C) quanh trục hoành.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn khẳng định chưa chính xác

    Hàm số y = f(x) có một nguyên hàm là F(x) = e^{2x}. Tìm nguyên hàm của hàm số \frac{f(x) +
1}{e^{x}}?

    Ta có: f(x) = F'(x) = \left( e^{2x}
ight)' = 2.e^{2x}

    \Rightarrow \int_{}^{}{\frac{f(x) +
1}{e^{x}}dx} = \int_{}^{}{\frac{2e^{2x} + 1}{e^{x}}dx}

    = 2e^{x} - e^{- x} + C

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định nguyên hàm

    Tìm nguyên hàm I = \int_{}^{}{(2x -
1)e^{- x}dx}.

    Đặt u = 2x - 1 \Rightarrow du =
2dx;

    e^{- x}dx = dv \Rightarrow v = - e^{-
x}

    Lúc này ta có

    \int_{}^{}{(2x - 1)e^{- x}dx = - (2x -
1).e^{- x} + \int_{}^{}{2e^{- x}dx}}

    = - (2x - 1).e^{- x} - 2e^{- x} + C = -
(2x + 1)e^{- x} + C

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Giá trị của biểu thức T

    Biết F\left( x ight) = \left( {a{x^2} + bx + c} ight)\sqrt {2x - 3} là một nguyên hàm của hàm số f\left( x ight) = \frac{{20{x^2} - 30x + 11}}{{\sqrt {2x - 3} }} trên khoảng \left( {\frac{3}{2}; + \infty } ight). Giá trị của biểu thức T = a + b + c bằng

     \begin{matrix}  f\left( x ight) = F'\left( x ight)\left[ {\left( {a{x^{u2}} + bx + c} ight)\sqrt {2x - 3} } ight]' = \dfrac{{5a{x^2} + x\left( {3b - 6a} ight) + c - 3b}}{{\sqrt {2x - 3} }} \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {5a = 20} \\   {3b - 6a =  - 30} \\   {c - 3b = 11} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a = 4} \\   {b =  - 2} \\   {c = 5} \end{array}} ight. \Rightarrow T = 7 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm thể tích khối tròn xoay

    Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \frac{1}{x} và các đường thẳng y = 0;x = 1;x = 4. Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình phẳng (H) quay quanh trục?

    Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình phẳng (H) quay quanh trục Ox là:

    V = \pi\int_{1}^{4}{\left( \frac{1}{x}
ight)^{2}dx} = \pi\left. \ \left( - \frac{1}{x^{4}} ight)
ight|_{1}^{4} = \pi\left( - \frac{1}{4} + 1 ight) =
\frac{3\pi}{4}.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tính tích phân I

    Cho \int_{1}^{2}{f(x)dx} = - 3. Tính I = \int_{2}^{4}{f\left( \frac{x}{2}
\right)dx}.

    Ta có:

    Đặt \frac{x}{2} = t \Rightarrow dx =
2dt

    \Rightarrow I = \int_{1}^{2}{2f(t)dt} =
2\int_{1}^{2}{f(t)dt} = 2.( - 3) = - 6

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho \int_{}^{}{x(x + 1)^{10}dx}. Nếu đặt t=x+1 thì \int_{}^{}{f(t)dt}

    Ta có:

    \int_{}^{}{x(x + 1)^{10}dx} =
\int_{}^{}{(t - 1).t^{10}dx}

    = \int_{}^{}{\left( t^{11} - t^{10}
\right)dx} = \frac{t^{12}}{12} - \frac{t^{11}}{11} + C

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức

    Tìm giá trị thực của F(\pi) = -
\frac{1}{2} \cdot để F(x) = mx^{3}
+ x^{2} - 3x + 4 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = - x^{2} + 2x - 3.

    Để F(x) = mx^{3} + x^{2} - 3x +
4 là một nguyên hàm của hàm số f(x)
= - x^{2} + 2x - 3.

    Ta có: F'(x) = f(x)

    Hay \left( mx^{3} + x^{2} - 3x + 4
\right)' = - x^{2} + 2x - 3

    \begin{matrix}
  \left( {m{x^3} + {x^2} - 3x + 4} \right)' =  - {x^2} + 2x - 3 \hfill \\
   \Leftrightarrow 3m{x^2} + 2x - 3 =  - {x^2} + 2x - 3 \hfill \\
   \Leftrightarrow 3m =  - 1 \Leftrightarrow m =  - \dfrac{1}{3} \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính thể tích chiếc lu

    Một khối cầu có bán kính 5dm, người ta cắt bỏ 2 phần bằng 2 mặt phẳng song song và vuông góc với bán kính, hai mặt phẳng đó đều cách tâm của khối cầu 3dm để làm một chiếc lu đựng nước. Tính thể tích nước mà chiếc lu chứa được (coi độ dày của bề mặt không đáng kể).

    Hình vẽ minh họa

    Đặt trục tọa độ như hình vẽ. Thể tích cái được tính bằng cách cho đường tròn có phương trình x^{2} + y^{2} =
25 \Leftrightarrow y^{2} = 25 - x^{2} quay quanh trục Ox.

    Thể tích cái lu bằng;

    V = \pi\int_{- 3}^{3}{\left( 25 - x^{2}
ight)dx} = \pi\left. \ \left( 25x - \frac{x^{3}}{3} ight) ight|_{-
3}^{3} = 132\pi\left( dm^{3} ight)

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm thể tích V của vật thể

    Tính thể tích V của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 1x = 3, biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (1 \leq x
\leq 3) thì được thiết diện là một hình chữ nhật có hai cạnh là 3xx^{2}.

    Ta có diện tích thiết diện: S(x) =
3x.x^{2} = 3x^{3}.

    Khi đó V = \int_{1}^{3}{3x^{3}dx} =
\frac{3}{4}x^{4}\left| \begin{matrix}
3 \\
1 \\
\end{matrix} \right.\  = 60.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = \frac{x - 1}{x + 2} và các đường thẳng y = 2;y = - 2x - 4 như hình vẽ:

    Phương trình hoành độ giao điểm

    \frac{x - 1}{x + 2} = - 2x - 4\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - 1 \\x = - \dfrac{7}{2} \\\end{matrix} ight.

    Xét - 2x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = -
3

    Xét \frac{x - 1}{x + 2} = 2
\Leftrightarrow x = - 5

    Diện tích hình phẳng là:

    S = \int_{- 5}^{\frac{- 7}{2}}{\left(
\frac{x - 1}{x + 2} - 2 ight)dx} + \int_{- \frac{7}{2}}^{- 3}{( - 2x -
4 - 2)dx}

    = - \frac{5}{4} + 3\ln2

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính diện tích thiết diện

    Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = e^{x};y = 2;x = 0;x = 1?

    Phương trình hoành độ giao điểm e^{x} = 2
\Leftrightarrow x = ln2 \in (0;1)

    Do đó, diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = e^{x};y = 2;x = 0;x = 1

    S = \int_{0}^{1}{\left| e^{x} - 2
ight|dx}

    = - \int_{0}^{\ln2}{\left( e^{x} - 2ight)dx} + \int_{\ln2}^{1}{\left( e^{x} - 2 ight)dx}

    = - \left. \ \left( e^{x} - 2x ight)ight|_{0}^{\ln2} + \left. \ \left( e^{x} - 2x ight)ight|_{\ln2}^{1}

    = - (2 - 2\ln2 - 1) + (e - 2 - 2 +2\ln2)

    = 4\ln2 + e - 5

  • Câu 15: Vận dụng

    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Cho F(x) = x^{2} là một nguyên hàm của hàm số f(x)e^{2x}. Tìm nguyên hàm của hàm số f'(x)e^{2x}?

    Cách 1: Sử dụng tính chất của nguyên hàm

    \int_{}^{}{f(x)dx = F(x) \Rightarrow
F'(x) = f(x)}.

    Từ giả thiết, ta có:

    \int_{}^{}{f(x)}e^{2x}dx = F(x)
\Rightarrow f(x)e^{2x} = F'(x) = \left( x^{2} ight)' = 2x
\Rightarrow f(x) = \frac{2x}{e^{2x}}

    Suy ra f'(x) = \frac{(2x)'.e^{2x}
- 2x.\left( e^{2x} ight)'}{\left( e^{2x} ight)^{2}} = \frac{(2 -
4x)e^{2x}}{\left( e^{2x} ight)^{2}} = \frac{2 -
4x}{e^{2x}}.

    Vậy \int_{}^{}{f'(x)e^{2x}dx
=}\int_{}^{}{\frac{2 - 4x}{e^{2x}}.e^{2x}dx = (2 - 4x)dx = 2x - 2x^{2}}
+ C

    Cách 2: Sử dụng công thức nguyên hàm từng phần.

    Nếu u, v là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên K thì:

    \int_{}^{}{u(x)}v'(x)dx = u(x).v(x) -
\int_{}^{}{v(x).u'(x)}dx.

    Ta có \int_{}^{}{e^{2x}.f'(x)dx =
e^{2x}.f(x) - \int_{}^{}{f(x).2e^{2x}dx = f(x)e^{2x} -
2\int_{}^{}{f(x)e^{2x}dx}}}

    Từ giả thiết: \int_{}^{}{f(x)e^{2x}dx} =
F(x) = x^{2} \Rightarrow f(x)e^{2x} = F'(x) = \left( x^{2}
ight)' = 2x.

    Vậy \int_{}^{}{f'(x)e^{2x}dx = 2x -
2x^{2} + C}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = \sin x +
\sqrt{3}\cos x. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}\ \ dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}\ \ dx. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}{\sin x}\ \ dx = - \cos x +
C. Đúng||Sai

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx = \cos x -
\sqrt{3}\sin x + C. Sai||Đúng

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\frac{a + \sqrt{b} - \sqrt{c}}{2} với a,b,c\mathbb{\in Z}. Khi đó a + b + c = 10. Đúng||Sai

    Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

    a) \int_{}^{}{f(x)}dx = \int_{}^{}{\sin
x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx suy ra mệnh đề đúng.

    b) \int_{}^{}{\sin x}dx = - \cos x +
C suy ra mệnh đề đúng.

    c) \int_{}^{}{f(x)}\ \ dx =
\int_{}^{}{\sin x}dx + \sqrt{3}.\int_{}^{}{\cos x}dx = \sqrt{3}\sin x -
\cos x + C suy ra mệnh đề sai.

    d) \int_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}{f(x)\ \ dx} =
\left. \ \left( \sqrt{3}\sin x - \cos x \right)
\right|_{\frac{\pi}{4}}^{\frac{\pi}{3}}

    = \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{3} -
\cos\frac{\pi}{3} \right) - \left( \sqrt{3}\sin\frac{\pi}{4} -
\cos\frac{\pi}{4} \right)

    = 1 - \frac{\sqrt{6} - \sqrt{2}}{2} =
\frac{2 + \sqrt{2} - \sqrt{6}}{2}

    Khi đóa = 2,b = 2,c = 6 \Rightarrow a + b
+ c = 10, suy ra mệnh đề đúng.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Hàm số F(x) = e^{x} + \tan x + C là nguyên hàm của hàm số f(x) nào

    Ta có: \left( e^{x} + \tan x + C
\right)^{'} = e^{x} + \frac{1}{cos^{2}x}.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức

    Biết hàm số f(x) = (2x + 1)^{5} có nguyên hàm là F(x) = \frac{a}{b}(2x +
c)^{6} + C với a,b,c\mathbb{\in
Z}\frac{a}{b} là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức T =
\frac{a + b + c}{a.b.c}.

    Ta có:

    \left\lbrack \frac{a}{b}(2x + c)^{6}
\right\rbrack' = \frac{6.a}{b}.2.(2x + c)^{5} = \frac{12.a}{b}.(2x +
c)^{5}

    Đồng bộ hệ số ta có: \left\{
\begin{matrix}
\frac{12.a}{b} = 1 \\
c = 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{a}{b} = \frac{1}{12} \\
c = 1 \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 12 \\
c = 1 \\
\end{matrix} \right. (vì a,b,c\mathbb{\in Z}\frac{a}{b} là phân số tối giản)

    Khi đó: T = \frac{1 + 12 + 1}{1.12.1} =
\frac{14}{12} = \frac{7}{6}

  • Câu 19: Nhận biết

    Tính tích phân

    Tích phân I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\sin xdx} có giá trị là:

    Tích phân I =
\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\sin xdx} có giá trị là:

    Cách 1:I = \int_{0}^{\frac{\pi}{2}}{\sin
xdx} = \left. \ \left( - \cos x ight) ight|_{0}^{\frac{\pi}{2}} =
1.

    Cách 2: Dùng máy tính cầm tay.

    Đáp án đúng là I = 1

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm họ nguyên hàm F(x) của hàm số

    Họ nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = cot^{2}x là :

    Ta có: \int_{}^{}{cot^{2}xdx =
\int_{}^{}{\left( cot^{2}x + 1 - 1 \right)dx =} - \cot x - x +
C}.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn công thức thích hợp

    Viết công thức tính thể tích V của phần vật thể bị giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm x = a;x = b;a < b, có diện tích thiết diện cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x;(a \leq x \leq b)S(x).

    Thể tích của vật thể đã cho là: V =
\int_{a}^{b}{S(x)dx}.

  • Câu 22: Nhận biết

    Xác định nguyên hàm

    Tìm nguyên hàm F(t) =
\int_{}^{}txdt.

    Ta có:

    F(t) = \int_{}^{}txdt = x\int_{}^{}tdt =
x.\frac{t^{2}}{2} + C

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Hàm số nào dưới đây là họ nguyên hàm của hàm số y = cos2x?

    Ta có: \int_{}^{}{\cos2xdx} =\frac{1}{2}\sin2x + C

    = \frac{1}{2}.2\sin x\cos x + C =\frac{1}{2}.\left( 1 + 2\sin x\cos x ight) + C -\frac{1}{2}

    = \frac{1}{2}.\left( \sin^{2}x +2\sin x\cos x + \cos^{2}x ight) + C'

    = \frac{1}{2}.\left( \sin x + \cos x
ight)^{2} + C'

    Vậy đáp án cần tìm là: y =
\frac{1}{2}\left( \sin x + \cos x ight)^{2} + C.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Tìm khoảng chứa tham số a

    Cho đường thẳng y = \frac{1}{2}x +a và parabol y = x^{2} (a là tham số thực). Gọi S_{1};S_{2} lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được tô đậm và gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi S_{1} = S_{2} thì A thuộc khoảng nào dưới đây?

    Phương trình hoành độ giao điểm của của hai đồ thị:

    \frac{1}{2}x + a = x^{2} \Leftrightarrow2x^{2} - x - 2a = 0

    Theo giả thiết, phương trình có hai nghiệm phân biệt

    \Delta = 1 + 16a > 0 \Rightarrow a> - \frac{1}{16}

    Khi đó, phương trình có hai nghiệm x_{1};x_{2};\left( x_{1} < x_{2}ight) thỏa mãn:

    \left\{ \begin{matrix}S = x_{1} + x_{2} = \frac{1}{2} \\P = x_{1}.x_{2} = - a \\\end{matrix} ight.

    Diện tích hình phẳng:

    S_{1} = \int_{- 2a}^{x_{1}}{\left(\frac{x}{2} + a ight)dx} + \int_{x_{1}}^{0}{x^{2}dx}

    = \left. \ \left( \frac{x^{2}}{4} + axight) ight|_{- 2a}^{x_{1}} + \left. \ \frac{x^{3}}{3}ight|_{x_{1}}^{0}

    = \frac{1}{4}{x_{1}}^{2} + ax_{1} -\frac{1}{4}.4a^{2} + 2a^{2} - \frac{1}{3}{x_{1}}^{3}

    = - \frac{1}{3}{x_{1}}^{3} +\frac{1}{4}{x_{1}}^{2} + ax_{1} + a^{2}

    Diện tích hình phẳng:

    S_{2} = \int_{x_{1}}^{x_{2}}{\left(\frac{1}{2}x + a - x^{2} ight)dx} = \frac{\left( x_{2} - x_{1}ight)^{3}}{6}

    Theo giả thiết ta có:

    S_{1} = S_{2}

    \Leftrightarrow = -\frac{1}{3}{x_{1}}^{3} + \frac{1}{4}{x_{1}}^{2} + ax_{1} + a^{2} =\frac{\left( x_{2} - x_{1} ight)^{3}}{6}

    \Leftrightarrow \frac{1}{4}\left({x_{1}}^{2} - 4a^{2} ight) + a\left( x_{1} + 2a ight) -\frac{{x_{1}}^{3}}{3} = \frac{\left( x_{2} - x_{1}ight)^{3}}{6}

    \Leftrightarrow - \frac{1}{6}\left({x_{1}}^{3} + {x_{2}}^{3} ight) + \frac{1}{2}x_{1}x_{2}\left( x_{2} -x_{1} ight) + \frac{{x_{1}}^{2}}{4} + ax_{1} + a^{2} = 0

    \Leftrightarrow - \frac{1}{6}\left(\frac{1}{8} + \frac{3a}{2} ight) - \frac{a}{2}\sqrt{\frac{1}{4} + 4a}+ \frac{\left( 1 + \sqrt{1 + 16a} ight)^{2}}{64} + a.\frac{1 - \sqrt{1+ 16a}}{4} + a^{2} = 0

    \Rightarrow a \approx 3,684 \in \left(\frac{7}{2};4 ight)

  • Câu 25: Vận dụng

    Ghi đáp án chính xác vào ô trống

    Chuẩn bị cho lễ Giáng Sinh, bạn Lan đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. Biết rằng OO' =
7cm, OA = 8cm, OB = 16 cm, đường cong AB là một phần của parabol có đỉnh là điểmA. Thể tích của chiếc mũ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 1944.

    Đáp án là:

    Chuẩn bị cho lễ Giáng Sinh, bạn Lan đã làm một chiếc mũ “cách điệu” cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới. Biết rằng OO' =
7cm, OA = 8cm, OB = 16 cm, đường cong AB là một phần của parabol có đỉnh là điểmA. Thể tích của chiếc mũ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 1944.

    Kí hiệu tọa độ các điểm như hình vẽ:

    Ta gọi thể tích của chiếc mũ là V.

    Thể tích của khối trụ có bán kính đáy bằng OA = 8 cm và đường cao OO' = 7 cm là V_{1}.

    Thể tích của vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong ABvà hai trục tọa độ quanh trục OyV_{2}.

    Ta có V = V_{1} + V_{2}

    V_{1} = 7.8^{2}\pi = 448\pi \left( cm^{3} ight).

    Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

    Do parabol có đỉnh A nên nó có phương trình dạng (P):y = a(x -
8)^{2}.

    (P) qua điểm B(0;16) nên a
= \frac{1}{4}.

    Do đó, (P):y = \frac{1}{4}(x -
8)^{2}.

    Từ đó suy ra x = 8 -
2\sqrt{y} (do x <
8).

    Suy ra V_{2} = \pi\int_{0}^{16}{\left( 8
- 2\sqrt{y} ight)^{2}dy} = \frac{512}{3}\pi \left( cm^{3} ight).

    Do đó V = V_{1} + V_{2} =
\frac{512}{3}\pi + 448\pi = \frac{1856}{3}\pi \approx 1944 \left( cm^{3} ight).

  • Câu 26: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức

    Cho I = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left(
\sin3x + \cos^{2}x \right)dx} = \left. \ \left( a\cos3x + bx\sin + c\sin2x
\right) \right|_{0}^{\frac{\pi}{6}}. Giá trị của 3a + 2b + 4c là:

    Ta có:

    I_{1} = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left(
\sin3x + \cos^{2}x ight)dx} = \int_{0}^{\frac{\pi}{3}}{\left( \sin3x +
\frac{1 + \cos2x}{2} ight)dx}

    = \left. \ \left( - \frac{1}{3}cos3x +
\frac{1}{2}x + \frac{1}{4}\sin2x ight)
ight|_{0}^{\frac{\pi}{3}}

    \Rightarrow a = - \frac{1}{3},b =
\frac{1}{2},c = \frac{1}{4} \Rightarrow 3a + 2c + 4c = 1

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Viết phương trình tiếp tuyến

    Cho hàm số y = f(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ:

    Biết \int_{1}^{4}{x.f''(x - 1)dx}
= 7\int_{1}^{2}{2x.f'\left(
x^{2} - 1 ight)dx} = - 3. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ x = 3 là:

    Từ đồ thị hàm số ta suy ra f(0) =
2;f'(0) = 0

    Xét tích phân \int_{1}^{2}{2x.f'\left( x^{2} - 1
ight)dx}. Đặt u = x^{2} - 1
\Rightarrow du = 2xdx

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow u = 0 \\
x = 2 \Rightarrow u = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Do đó \int_{1}^{2}{2x.f'\left( x^{2}
- 1 ight)dx} = \int_{1}^{3}{f'(u)du} = \left. \ f(u)
ight|_{0}^{3} = f(3) - f(0)

    \Rightarrow f(3) - f(0) = - 3
\Rightarrow f(3) = - 1

    Xét tích phân \int_{1}^{4}{x.f''(x - 1)dx}. Đặt u = x - 1 \Rightarrow du = dx

    Đổi cận \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \Rightarrow u = 0 \\
x = 4 \Rightarrow u = 3 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \int_{1}^{4}{x.f''(x
- 1)dx} = \int_{0}^{3}{(u + 1)f''(u)du} = \int_{0}^{3}{(u +
1)d\left\lbrack f'(u) ightbrack}

    = \left. \ (u + 1)f'(u)
ight|_{0}^{3} - \int_{0}^{3}{f'(u)du}

    = 4f'(3) - f'(0) - \left. \ f(u)
ight|_{0}^{3}

    = 4f'(3) - f'(0) - f(3) +
f(0)

    Theo bài ra suy ra

    4f'(3) - f'(0) - f(3) + f(0) =
7

    \Rightarrow 4f'(3) = 7 + f(3) - f(0)
= 4 \Rightarrow f'(3) = 1

    Như vậy f(3) = - 1;f'(3) =
1. Suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x = 3 là: y = x - 4.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định thương số giữa a và b

    Biết rằng I_{1} = \int_{-
\frac{\pi}{4}}^{0}{\frac{1}{1 + cos2x}dx} = aI = \int_{- 1}^{0}\sqrt[3]{x + 2}dx = b\sqrt[3]{2}
- \frac{3}{4}, ab là các số hữu tỉ. Thương số giữa ab có giá trị là:

    Ta có:

    I_{1} = \int_{-
\frac{\pi}{4}}^{0}{\frac{1}{1 + cos2x}dx} = \frac{1}{2}\int_{-
\frac{\pi}{4}}^{0}{\frac{1}{cos^{2}x}dx} = ... = \frac{1}{2}\int_{-
1}^{0}{tdt} = \frac{1}{2}, với t =
\tan x.

    I = \int_{- 1}^{0}\sqrt[3]{x + 2}dx =
\frac{3}{4}\left. \ \left\lbrack \sqrt[3]{(x + 2)^{4}} ightbrack
ight|_{- 1}^{0} = \frac{3}{2}\sqrt[3]{2} - \frac{3}{4}.

    \Rightarrow a = \frac{1}{2},b =
\frac{3}{2} \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{1}{3}.

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định thể tích khối tròn xoay

    Cho hình (H) giới hạn bởi các đường y = - x^{2} + 2x, trục hoành. Quay hình phẳng (H) quanh trục Ox ta được khối tròn xoay có thể tích là:

    Phương trình hoành độ giao điểm của (H);Ox là: -
x^{2} + 2x = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó V = \pi\int_{0}^{2}{\left( - x^{2}
+ 2x ight)^{2}dx} = \pi\int_{0}^{2}{\left( x^{4} - 4x^{3} + 4x^{2}
ight)dx} = \frac{16\pi}{15}.

  • Câu 30: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các mệnh đề sau đúng hay sai.

    a) Nếu các hàm số y = f(x),y =
g(x) liên tục trên K thì \int_{}^{}{\left\lbrack f(x) + g(x)
\right\rbrack dx} = \int_{}^{}{f(x)dx} + \int_{}^{}{g(x)dx}. Đúng||Sai

    b) \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = 2^{x} + e^{x} + C. Sai||Đúng

    c) Biết F(x) = x^{3} là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên \mathbb{R}. Giá trị của \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx} bằng 28. Đúng||Sai

    d) Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
2x - 1 & \ khi\ x \leq 1 \\
3x^{2} - 2 & \ khi\ x > 1
\end{matrix} \right.. Khi đó \int_{- 1}^{3}f(x)dx = 22. Sai||Đúng

    a) Đúng

    theo tính chất nguyên hàm.

    b) Sai

    \int_{}^{}\left( 2^{x} + e^{x}
\right)dx = \frac{2^{x}}{ln2} + e^{x} + C

    c) Đúng

    \int_{1}^{3}{\left( 1 + f(x) \right)dx}
= \int_{1}^{3}{dx} + \int_{1}^{3}{f(x)dx}

    = \left. \ x \right|_{1}^{3} + \left. \
x^{3} \right|_{1}^{3} = 2 + 26 = 28

    d) Sai

    \int_{- 1}^{3}f(x)dx = \int_{-
1}^{1}f(x)dx + \int_{1}^{3}f(x)dx

    = \int_{- 1}^{1}{(2x - 1)}dx +
\int_{1}^{3}{(3x^{2} - 2)}dx

    = \left. \ (x^{2} - x) \right|_{- 1}^{1}
+ \left. \ (x^{3} - 2x) \right|_{1}^{3} = (0 - 2) + \lbrack 21 - ( -
1)\rbrack = 20

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm nguyên hàm của hàm số

    Hàm số f(x) = x^{3} + \sin x là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

    Ta có: F'(x) = 3x^{2} + \cos
x

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn công thức đúng

    Công thức diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y =
g(x) liên tục trên đoạn \lbrack
a;bbrack và hai đường thẳng x =
a, x = b (a < b)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y =
g(x) liên tục trên đoạn \lbrack
a;bbrack và hai đường thẳng x =
a, x = b (a < b)S = \int_{a}^{b}{\left| f(x) - g(x)
ight|dx}.

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định hàm số theo yêu cầu

    Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x + \sin(2x + 1)?

    Ta có:

    \left( \frac{1}{2}x^{2} - \cos(2x + 1)
\right)^{'} = x + 2sin(2x + 1).

    \left( \frac{1}{2}x^{2} - 2cos(2x + 1)
\right)^{'} = x + 4sin(2x + 1).

    \left( \frac{1}{2}x^{2} +
\frac{1}{2}\cos(2x + 1) \right)^{'} = x - \sin(2x + 1).

    \left( \frac{1}{2}x^{2} -
\frac{1}{2}\cos(2x + 1) \right)^{'} = x + \sin(2x + 1).

    Vậy F(x) = \frac{1}{2}x^{2} -
\frac{1}{2}\cos(2x + 1)là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x + \sin(2x + 1).

  • Câu 34: Vận dụng

    Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)

    Nguyên hàm của hàm số f(x) = \frac{2x}{(1
- x)^{3}}?

    Nhận thấy x = 1 là nghiệm bội ba của phương trình (x - 1)^{3} = 0, do đó ta biến đổi:

    \frac{2x}{(1 - x)^{3}} =
\frac{A}{1 - x} + \frac{B}{(1 - x)^{2}} + \frac{C}{(1 - x)^{3}}

    =\frac{A\left( x^{2} - 2x + 1 ight) + B(1 - x) + C}{(1 -
x)^{3}}

    = \frac{Ax^{2} + ( - 2A - B)x + A + B +
C}{(1 - x)^{3}}

    Từ đây ta có \left\{ \begin{matrix}
A = 0 \\
- 2A - B = 2 \\
A + B +C=0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
A = 0 \\
B = -2 \\
C = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \int_{}^{}{\frac{2x}{(1 - x)^{3}}dx
= \int_{}^{}\left( \frac{- 2}{(1 - x)^{2}} + \frac{2}{(1 - x)^{3}}
ight)dx }= \frac{2}{x - 1} - \frac{1}{(x - 1)^{2}} + C

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chọn công thức tính thể tích khối tròn xoay

    Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi cho hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y = x^{2} và đường thẳng d:y = x xoay quanh trục Ox tính bởi công thức nào sau đây?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có (P)d cắt nhau tại hai điểm (0;0),(1;1)x > x^{2};\forall x \in (0;1)

    Suy ra thể tích khối tròn xoay đã cho T bằng thể tích khối tròn xoay T_{1} trừ đi thể tích khối tròn xoay T_{2}. Trong đó:

    T_{1} được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường d, trục Ox, x = 0, x = 1.

    T_{2} được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường (P), trục Ox, x = 0, x = 1.

    Vậy thể tích khối tròn xoay đã cho bằng \pi\int_{0}^{1}{x^{2}dx} -
\pi\int_{0}^{1}{x^{4}dx}.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tính tích phân I

    Giá trị tích phân I =
\int_{1}^{2}{\frac{1}{x^{6}}dx} bằng:

    Ta có:

    I = \int_{1}^{2}{\frac{1}{x^{6}}dx} =
\int_{1}^{2}{x^{- 6}dx} = \left. \ \frac{x^{- 5}}{- 5} ight|_{1}^{2} =
\frac{31}{125}

  • Câu 37: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Tích phân I = \int_{- 1}^{1}{\left( x^{3}
+ 3x + 2 \right)dx}có giá trị là:

    Thực hiện giải toán theo hai bước sau:

    Cách 1: I = \int_{- 1}^{1}{\left( x^{3} +
3x + 2 ight)dx} = \left. \ \left( \frac{1}{4}x^{4} + \frac{3}{2}x^{2}
+ 2x ight) ight|_{- 1}^{1} = 4.

    Cách 2: Dùng máy tính cầm tay.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Một ô tô đang chạy đều với vận tốc x(m/s) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v = - 5t + 20(m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0(m/s).Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5\ s.Sai||Đúng

    c) \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt =}\frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400\ m. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một ô tô đang chạy đều với vận tốc x(m/s) thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc thay đổi theo hàm số v = - 5t + 20(m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh.

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0(m/s).Đúng||Sai

    b) Thời gian từ lúc người lái xe đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 5\ s.Sai||Đúng

    c) \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt =}\frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Đúng||Sai

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 400\ m. Sai||Đúng

    a) Khi xe dừng hẳn thì vận tốc bằng 0(m/s). Mệnh đề đúng

    b) Cho v = 0 \Leftrightarrow - 5t + 20 =
0 \Leftrightarrow t\  = \ 4\ (s). Mệnh đề sai

    c) \int_{}^{}{( - 5t + 20)dt =}\frac{-
5t^{2}}{2} + 20t + C. Mệnh đề đúng

    d) Quãng đường từ lúc đạp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là S = \int_{0}^{4}{( - 5t + 20)dt} = 40\
(m). Mệnh đề sai

  • Câu 39: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Một vật chuyển động với vận tốc thay đổi theo thời gian được tính bởi công thức v(t) = 3t + 2, thời gian tính theo đơn vị giây, quãng đường vật đi được tính theo đơn vị mét. Biết tại thời điểm t = 2s thì vật đi được quãng đường là 10m. Hỏi tại thời điểm t = 30s thì vật đi được quãng đường là bao nhiêu?

    Quãng đường vật đi được từ thời điểm t =
2s đến t = 30s

    S = \int_{2}^{30}{v(t)dt} =
\int_{2}^{30}{(3t + 2)dt} = 1400m = S(30) - S(2)

    \Rightarrow S(30) = 1400m + S(2) =
1410m

  • Câu 40: Vận dụng

    Tính tổng các giá trị tham số m

    Tổng tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} + 3}dx} =
m^{2} - 1 bằng:

    Ta có:

    \int_{0}^{1}{\frac{9^{x} + 3m}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow
\int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} + m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} +
3}dx} = m^{2} - 1

    \Leftrightarrow m^{2} -
m\int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} - \int_{0}^{1}{\frac{9^{x}}{9^{x} +
3}dx} - 1 = 0

    Phương trình trên là phương trình bậc hai đối với biến m, với các hệ số
    \left\{ \begin{matrix}a = 1 \\b = - \int_{0}^{1}{\dfrac{3}{9^{x} + 3}dx} \\c = - \int_{0}^{1}{\dfrac{9^{x}}{9^{x} + 3}dx} \\\end{matrix} ight..

    Áp dụng hệ thứ Vi- et \Rightarrow m_{1} +
m_{2} = \frac{- b}{a} = \int_{0}^{1}{\frac{3}{9^{x} + 3}dx} =
\frac{1}{2}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Nguyên hàm Tích phân CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo