Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số KNTT

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Toán 12 Kết nối tri thức Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số nhé!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

    Đồ thị hàm số y = \frac{x - 3}{6 -
3x} có bao nhiêu tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm \infty}y =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x - 3}{6 - 3x} = -
\frac{1}{3} nên đường thẳng y = -
\frac{1}{3} là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  + \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x - 3}}{{6 - 3x}} =  - \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. nên đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị hàm số có số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 2.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = f(x) và có bảng biến thiên trên \lbrack - 5;7) như sau:

    Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    Dựa vào bảng biến thiên, ta nhận thấy:

    Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2, đạt tại x
= 1 \in \lbrack - 5;7).

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f(x) \leq 9,\forall x \in \lbrack - 5;7) \\
\lim_{x ightarrow 7^{-}}f(x) = 9 \\
\end{matrix} ight..

    7 otin \lbrack - 5;7) nên không tồn tại x_{0} \in \lbrack -
5;7) sao cho f\left( x_{0} ight)
= 9.

    Do đó hàm số không đạt GTLN trên \lbrack
- 5;7).

    Vậy \min_{\lbrack - 5;7)}f(x) =
2 và hàm số không đạt giá trị lớn nhất trên \lbrack - 5;7).

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Bạn Lan muốn dùng tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 3\ dm, chiều dài 5\ dm để làm một chiếc hộp không nắp, bằng cách cắt bỏ đi 4 hình vuông nhỏ có cạnh bằng x\ dm ở bốn góc của tấm bìa như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Điều kiện của x0 < x
< \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) [TH] Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 - 2x) Đúng||Sai

    c) [TH] Thể tích của chiếc hộp là 4x^{3} - 16x^{2} + 15. Sai||Đúng

    d) [VD, VDC] Với x =
\frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Bạn Lan muốn dùng tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 3\ dm, chiều dài 5\ dm để làm một chiếc hộp không nắp, bằng cách cắt bỏ đi 4 hình vuông nhỏ có cạnh bằng x\ dm ở bốn góc của tấm bìa như hình vẽ. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a) [NB] Điều kiện của x0 < x
< \frac{3}{2}. Đúng||Sai

    b) [TH] Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 - 2x) Đúng||Sai

    c) [TH] Thể tích của chiếc hộp là 4x^{3} - 16x^{2} + 15. Sai||Đúng

    d) [VD, VDC] Với x =
\frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất. Đúng||Sai

    a) Đúng. Điều kiện của x0 < x < \frac{3}{2}.

    b) Đúng. Chiều rộng của mặt đáy là 3 -
2x, chiều dài của mặt đáy là 5 -
2x.

    Diện tích mặt đáy của chiếc hộp là (3 -
2x)(5 - 2x)

    c) Sai. Chiều cao của chiếc hộp là x.

    Thể tích của chiếc hộp là (3 - 2x)(5 -
2x)x = 4x^{3} - 16x^{2} + 15x

    d) Đúng. Xét hàm số f(x) = 4x^{3} -
16x^{2} + 15x trên \left(
0;\frac{3}{2} ight)

    f'(x) = 12x^{2} - 32x +
15

    f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \dfrac{8 + \sqrt{19}}{6} \\
x = \dfrac{8 - \sqrt{19}}{6} \\
\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên

    Vậy x = \frac{8 - \sqrt{19}}{6} thì chiếc hộp có thể tích lớn nhất.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại

    Theo bảng biến thiên thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm x = - 1

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm điều kiện của m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= x^{3} + 2x^{2} + (m + 1)x - m^{2} đồng biến trên khoảng ( - \infty; + \infty) là:

    Hàm số đồng biến trên \mathbb{R} khi và chỉ khi y' = 3x^{2} + 4x + m + 1
\geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 3 > 0 \\
\Delta' = 2^{2} - 3(m + 1) \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq \frac{1}{3}

    Vậy m \in \left( \frac{1}{3}; + \infty
ight) là giá trị cần tìm.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Hàm số đã cho là hàm số nào

    Cho hàm số y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}} có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số đã cho là hàm số nào?

    Hàm số đã cho là hàm số nào

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:

    Đồ thị hàm số nhận các đường thẳng x = 2 và tiệm cận ngang y = 1

    => Loại đáp án C và D

    Hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng xác định

    Xét hàm số y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}} \Rightarrow y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}}

    => Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định nên ta loại đáp án A

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = x4 – 2x2 + 5. Khẳng định nào sau đây đúng:

    Tập xác định D = \mathbb{R}

    \begin{matrix}  y' = 4{x^3} - 4x \hfill \\  y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = 1} \\   {x =  - 1} \end{array}} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Ta có bảng biến thiên

    Chọn đáp án đúng

    Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số có giá trị nhỏ nhất, không có giá trị lớn nhất.

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định hàm số đồng biến trên khoảng cho trước

    Hàm số nào sau đây đồng biến trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞)?

     Ta có:

    y' = \frac{{2\left( {x - 2} ight) - \left( {2x - 5} ight)}}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {x - 2} ight)}^2}}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 ight\}

    Vậy hàm số y = \frac{{2x - 5}}{{x - 2}} đồng biến trên các khoảng (-∞; 2) và (2; +∞)

  • Câu 9: Vận dụng

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định và có đạo hàm trên \mathbb{R}. Đồ thị của hàm số

    y = f'(x) có dạng như hình vẽ. Hàm số y = g(x) = \left\lbrack f(x - 2)
\right\rbrack^{3}

    nghịch biến trên khoảng nào sau đây

    Ta có g'(x) = 3\left\lbrack f(x - 2)
\right\rbrack^{2}.f'(x - 2), hàm số y = g(x) = \left\lbrack f(x - 2)
\right\rbrack^{3} nghịch biến khi và chỉ khi g'(x) \leq 0 \Leftrightarrow f'(x - 2) \leq 0
\Leftrightarrow 1 \leq x - 2 \leq 2 \Leftrightarrow 3 \leq x \leq
4

  • Câu 10: Vận dụng

    Tìm m để hàm số có cực đại cực tiểu

    Cho hàm số y = x^{3} + 3x^{2} + mx + m -
2 với m là tham số thực, có đồ thị là \left( C_{m} \right). Tìm tất cả các giá trị của m để \left( C_{m} \right) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành.

    Đạo hàm y' = 3x^{2} + 6x +
m.

    Ta có \bigtriangleup '_{y'} = 9 -
3m.

    Hàm số có cực đại và cực tiểu khi \bigtriangleup '_{y'} > 0
\Leftrightarrow m < 3.

    Ta có y = \left( \frac{1}{3}x +\frac{1}{3} \right).y' +\left( \frac{2m}{3} - 2 \right)x + \left(\frac{2m}{3} - 2 \right).

    Gọi x_{1},\ \ x_{2} là hoành độ của hai điểm cực trị khi đó

    \left\{ \begin{matrix}
y_{1} = \left( \dfrac{2m}{3} - 2 ight)x_{1} + \left( \dfrac{2m}{3} - 2
ight) \\
y_{2} = \left( \dfrac{2m}{3} - 2 ight)x_{2} + \left( \dfrac{2m}{3} - 2
ight) \\
\end{matrix} ight.\ .

    Theo định lí Viet, ta có \left\{
\begin{matrix}
x_{1} + x_{2} = - 2 \\
x_{1}x_{2} = \dfrac{m}{3} \\
\end{matrix} ight.\ .

    Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục hoành khi y_{1}.y_{2} < 0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{2} - 2
ight)^{2}\left( x_{1} + 1 ight)\left( x_{2} + 1 ight) <
0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{2} - 2
ight)^{2}\left( x_{1}x_{2} + x_{1} + x_{2} + 1 ight) <
0

    \Leftrightarrow \left( \frac{2m}{3} - 2
ight)^{2}\left( \frac{m}{3} - 1 ight) < 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
m < 3 \\
m eq 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m < 3: thỏa mãn.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = \frac{mx - 18}{x -2m}. Giả sử S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (2; + \infty). Xác định tổng tất cả các phần tử của tập hợp S?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = \frac{mx - 18}{x -2m}. Giả sử S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (2; + \infty). Xác định tổng tất cả các phần tử của tập hợp S?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 12: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây:

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 02. Đúng||Sai

    b) Giá trị b bằng 0. Đúng||Sai

    c) Giá trị c = - 2. Sai||Đúng

    d) f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) = x^{3} + ax^{2} + bx
+ c có đồ thị như Hình 2.

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề dưới đây:

    a) Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị là 02. Đúng||Sai

    b) Giá trị b bằng 0. Đúng||Sai

    c) Giá trị c = - 2. Sai||Đúng

    d) f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 2. Sai||Đúng

    Hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu là x = 2, điểm cực đại là x = 0.

    Ta có: f'(x) = 3x^{2} + 2ax +
b. 0,2 là hai nghiệm của phương trình f'(x) = 0

    nên b = 0,\ \ a = - 3. Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (0\ \ ;\ \
2)nên c = 2.

    Suy ra f(x) = x^{3} - 2x^{2} + 2.

    Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Định số đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

    Hỏi đồ thị hàm số y = f(x) có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

    Từ bảng biến thiên, ta có:

    \lim_{x \rightarrow + \infty}y = +
\infty. Vậy đồ thị hàm số y =
f(x) không có tiệm cận ngang.

    \lim_{x \rightarrow 2^{+}}y = -
\infty. Vậy x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
f(x).

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}y = +
\infty. Vậy x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y =
f(x).

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng hai đường tiệm cận.

  • Câu 14: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200m^{2}. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 300 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 15: Nhận biết

    Cho bảng biến thiên sau:

    Trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức bài 1

    Khẳng định đúng là:

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị f'(x) như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số y = e^{f(x) -
\frac{(x - 1)^{2}}{2}} là:

    Xét y = e^{g(x)}, g(x) = f(x) - \frac{(x - 1)^{2}}{2}

    Hàm số xác định trên \mathbb{R}, có y' = g'(x)e^{g(x)} = \left\lbrack
f'(x) - (x - 1) \right\rbrack.e^{g(x)}, trong đó e^{g(x)} > 0,\ \ \forall x\mathbb{\in
R} nên y' = 0 \Leftrightarrow
g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) - (x - 1) = 0

    \Leftrightarrow f'(x) = x - 1
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
x = 2 \\
x = 3
\end{matrix} \right.

    (Vì đường thẳng y = x - 1 cắt đồ thị f'(x) tại 4 điểm có hoành độ x = - 1;x = 1;x = 2;x = 3) và dấu của y' là dấu của g'(x).

    Bảng biến thiên:

    Suy ra hàm số y = e^{g(x)}có ba điểm cực trị là x = - 1;x = 2;x =
3.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên \mathbb{R}, biết y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ:

    Điểm cực đại của hàm số y = f(x) đã cho là:

    Dựa vào đồ thị hàm số y =
f'(x) ta có: f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 3 \\
x = - 2 \\
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó ta có bảng xét dấu f'(x) như sau:

    Dựa vào bảng xét dấu suy ra điểm cực đại của hàm số y = f(x)x
= - 2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ bên?

    Dạng đồ thị hình bên là đồ thị hàm số trùng phương y = ax^{4} + bx^{2} + c có hệ số a < 0.

    Do đó, chỉ có đồ thị ở đáp án y = -
2x^{4} + 4x^{2} + 1 là thỏa mãn.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức T

    Cho hàm số y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}} có đồ thị (C) như hình vẽ bên. Tính tổng T = a + 2b + 3c

    Tính giá trị biểu thức T

    Từ đồ thị hàm số ta có nhận xét như sau:

    Đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị (C)

    => x = \frac{{ - b}}{c} = 2 \Rightarrow b =  - 2c

    Đường thẳng y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số (C)

    => y = \frac{a}{c} = 1 \Rightarrow a = c

    Điểm có tọa độ (0; -1) thuộc đồ thị hàm số (C)

    => y(0) = -1 => \frac{2}{b} =  - 1 \Rightarrow b =  - 2

    => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {b =  - 2} \\   {b =  - 2c} \end{array}} ight. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  \begin{gathered}  a = 1 \hfill \\  b =  - 2 \hfill \\ \end{gathered}  \\   {c = 1} \end{array}} ight. \Rightarrow T = a + 2b + 3c = 0

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x - 5 +
\frac{1}{x} trên khoảng (0; +
\infty) bằng bao nhiêu?

    Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có:

    y = x + \frac{1}{x} - 5 \geq
2\sqrt{x.\frac{1}{x}} - 5 = - 3

    Dấu bằng xảy ra khi x = \frac{1}{x}
\Leftrightarrow x^{2} = 1 \Leftrightarrow x = 1 (vì x > 0).

    Vậy \min_{(0; + \infty)}y = -
3

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số KNTT Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo