Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 sách Kết nối tri thức các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn hàm số thỏa mãn điều kiện

    Trong các hàm số sau đây, hàm số nào không nghịch biến trên \mathbb{R}?

    Với y =  - \frac{1}{{{x^2} + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{2x}}{{{{\left( {{x^2} + 1} ight)}^2}}}

    y’ > 0 khi x > 0 và y’ < 0 khi x < 0 nên hàm số không nghịch biến trên \mathbb{R}

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm điểm cực trị của hàm số

    Biết rằng hàm số y = 3x^{3} - mx^{2} + mx
- 3 có một điểm cực trị x_{1} = -
1. Tìm điểm cực trị còn lại x_{2} của hàm số.

    Ta có y' = 9x^{2} - 2mx +
m.

    Để hàm số có hai điểm cực trị \Leftrightarrow y' = 0 có hai nghiệm phân biệt

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} - 9m
> 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m < 0 \\
m > 9 \\
\end{matrix} ight.\ . (*)

    Theo giả thiết: y'( - 1) = 0
\Leftrightarrow 9 + 3m = 0 \Leftrightarrow m = - 3 (thỏa mãn (*)).

    Với m = - 3 thì y' = 9x^{2} + 6x - 3;\ y' = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = \frac{1}{3} \\
\end{matrix} ight.\ .

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có f'(x) = (x + 1)\left( 2x^{2} - 3x - 9
\right). Hỏi hàm số g(x) = f(x) +
x^{3} - 3x^{2} - 9x + 6 có bao nhiêu điểm cực trị?

    Vì hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} nên hàm số g(x) = f(x) + x^{3} - 3x^{2} - 9x + 6 cũng liên tục trên \mathbb{R} .

    g'(x) = f'(x) + 3x^{2} - 6x -
9

    = (x + 1)\left( 2x^{2} - 3x - 9 \right)
+ 3(x + 1)(x - 3)

    = (x + 1)(x - 3)(2x + 6)

    Ta có: g'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3 \\
x = - 3
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên;

    Từ bảng biến thiên suy ra hàm số g(x) có 3 điểm cực trị.

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
ight\} liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Từ bảng biến thiên ta thấy:

    \lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = -
\infty suy ra x = - 1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =
2 suy ra y = 2 là tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = -
1 suy ra y = - 1 là tiệm cận ngang

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả ba đường tiệm cận.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Xác định hàm số đồng biến trên ( - \infty; + \infty)?

    Xét hàm số y = x^{3} + 3x ta có:

    y' = 3x^{2} + 3 > 0;\forall x \in
( - \infty; + \infty)

    Suy ra hàm số y = x^{3} + 3x đồng biến trên ( - \infty; +
\infty).

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}(x - 2028)(x -
2023)^{2}. Khi đó hàm số y = g(x) =
f\left( x^{2} + 2019 \right) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

    Ta có:

    y = g(x) = f\left( x^{2} + 2019
\right)

    \Rightarrow y' = g'(x) = \left(
x^{2} + 2019 \right)'f'\left( x^{2} + 2019 \right) =
2x.f'\left( x^{2} + 2019 \right).

    Mặt khác f'(x) = x^{2}(x - 2028)(x -
2023)^{2}. Nên suy ra:

    y' = g'(x) = 2x.f'\left(
x^{2} + 2019 \right)

    = 2x.\left( x^{2} + 2019
\right)^{2}\left( x^{2} + 2019 - 2038 \right)\left( x^{2} + 2019 - 2023
\right)^{2}

    = 2x.\left( x^{2} + 2019
\right)^{2}\left( x^{2} - 9 \right)\left( x^{2} - 4
\right)^{2}

    = 2x.\left( x^{2} + 2019 \right)^{2}(x -
3)(x + 3)(x - 2)^{2}(x + 2)^{2}.

    y' = 2x.\left( x^{2} + 2019
\right)^{2}(x - 3)(x + 3)(x - 2)^{2}(x + 2)^{2} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0\ (nghiem\ don) \\
x = 3\ (nghiem\ don) \\
x = - 3\ (nghiem\ don) \\
x = 2\ (nghiem\ boi\ 2) \\
x = - 2\ (nghiem\ boi\ 2)
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng biến thiên sau:

    Từ bảng biến thiên suy ra hàm số y = g(x)
= f\left( x^{2} + 2019 \right) đồng biến trên khoảng ( - 3;0)(3; + \infty).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn phương án thíchhợp

    Cho hàm số y\  = f(x) có bảng biến thiên như hình sau

    Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y\  = \ f(x)

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =
4,\lim_{x ightarrow + \infty}y = - 1 \RightarrowĐồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y = - 1y = 4.

    \lim_{x ightarrow - 1^{-}}y = +
\infty,\lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = - \infty \RightarrowĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = -
1.

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}y = -
\infty,\lim_{x ightarrow 1^{+}}y = + \infty \RightarrowĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1.

    Nên đồ thị hàm số có 4 đường tiệm cận.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định hàm phân thức

    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị được cho trong hình vẽ sau?

    Dựa vào đồ thị đã cho trong hình vẽ ta thấy đường tiệm cận ngang của đồ thị là y = - 1 và đường tiệm cận đứng của đồ thị là x = - 1.

    Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;1) nên hàm số cần tìm là y = \frac{- x + 1}{x +
1}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm số giao điểm của (C) với trục hoành

    Cho hàm số y = - 2x^{3} + 5x có đồ thị (C) Tìm số giao điểm của (C) và trục hoành.

    Pthd của (C) và trục hoành là:

    - 2x^{3} + 5x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm \sqrt{\frac{5}{2}} \\
\end{matrix} ight.3 giao điểm.

    Chú ý: Ở bài toán này hoàn toàn có thể giải trực tiếp bằng Casio với phương trình - 2x^{3} + 5x = 0, nhưng chắc chắn thao tác bấm máy sẽ chậm hơn việc tính tay (thậm chí bài này không cần nháp khi mà kết quả đã hiện ra luôn khi ta đọc đề xong). Vì vậy, Casio là điều không cần thiết với câu hỏi này.

  • Câu 10: Vận dụng

    Giá trị của biểu thức

    Cho hình vẽ là đồ thị hàm số có dạng y = a{x^4} + b{x^2} + c

    Giá trị của biểu thức

    Giá trị của biểu thức B = {a^2} + {b^2} + {c^2} có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

    Đồ thị hàm số đi qua điểm \left( {0; - 1} ight) => c =  - 1

    Ta có:

    \begin{matrix}  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {{y_{CD}} = y\left( {\sqrt {\dfrac{{ - b}}{{2a}}} } ight) = \dfrac{{ - {b^2}}}{{4a}} + c = 3} \\   {y\left( 1 ight) = a + b + c = 2} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  { - {b^2} = 16a} \\   {a + b = 3} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  { - {b^2} = 16\left( {3 - b} ight)} \\   {a = 3 - b} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {b = 12;a = 9} \\   {b = 4;a =  - 1} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow B = {a^2} + {b^2} + {c^2} = 18 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 11: Nhận biết

    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị

    Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ cho sau đây?

    Đồ thị hàm số bậc 4 có hệ số a <
0 và có ba điểm cực trị nên ab <
0 nên chọn y = - x^{4} + 2x^{2} +
1.

  • Câu 12: Vận dụng

    Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    Cho hàm số y = \frac{{x + m}}{{x + 1}} với m là tham số thực thỏa mãn 3.\left( {\mathop {\min y}\limits_{\left[ {1;2} ight]}  + \mathop {\max y}\limits_{\left[ {1;2} ight]} } ight) = 16. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    Xét hàm số y = \frac{{x + m}}{{x + 1}} trên [1; 2] ta có:

    f'\left( x ight) = \frac{{1 - m}}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}};\forall x \in \left[ {1;2} ight]

    Khi đó:

    \begin{matrix}  \mathop {\min y}\limits_{\left[ {1;2} ight]}  + \mathop {\max y}\limits_{\left[ {1;2} ight]}  = \dfrac{{16}}{3} \hfill \\   \Rightarrow f\left( 1 ight) + f\left( 3 ight) = \dfrac{{16}}{3} \hfill \\   \Rightarrow \dfrac{{1 + m}}{2} + \dfrac{{2 + m}}{3} = \dfrac{{16}}{3} \hfill \\   \Rightarrow m = 5 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Số giao điểm của đồ thị hàm số y = -
x^{3} + 5x với trục hoành là:

    Xét phương trình hoành độ giao điểm ta có:

    - x^{3} + 5x = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{5} \\
x = - \sqrt{5} \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số y = -
x^{3} + 5x với trục hoành là 3

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm trùng phương y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

    Tìm các giá trị của tham số m để phương trình f(x) - m = 0 có 4 nghiệm phân biệt?

    Hình vẽ minh họa

    Để phương trình f(x) - m = 0 có 4 nghiệm phân biệt thì - 3 < m <
1.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Đồ thị hàm số y = \frac{\sqrt{1 -
x^{2}}}{x^{2} + 2x} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Tập xác định D = \lbrack -
1;1brack\backslash\left\{ 0 ight\}

    Vì tập xác định của hàm số không chứa -
\infty+ \infty nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

    Lại có: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sqrt {1 - {x^2}} }}{{{x^2} + 2x}} =  - \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {1 - {x^2}} }}{{{x^2} + 2x}} =  + \infty  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.. Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng x = 0.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tìm khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên khoảng ( - 1;\ 0).

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm số cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (3x - 1)(x + 3) trên \mathbb{R}. Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f(x)?

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}x = - 3 \\x = \dfrac{1}{3} \\\end{matrix} ight.

    f'(x) có hai nghiệm đơn nên hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^{3} -
3x + 4 trên đoạn \lbrack
0;2brack là:

    Ta có: y' = 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow x = \pm 1

    Lại có: \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 4 \\
f(1) = 2 \\
f(2) = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}y =
2

  • Câu 19: Thông hiểu

    Xác định m nguyên dương để hàm số đồng biến

    Cho hàm số y =
\frac{1}{3}x^{3} - mx^{2} - (2m - 3)x - m + 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m luôn đồng biến trên \mathbb{R}?

    Ta có: y' = x^{2} - 2mx - 2m +
3

    Khi đó: y' \geq 0;\forall
x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow x^{2} - 2mx - 2m + 3
\geq 0;\forall x\mathbb{\in R}

    \Leftrightarrow \Delta' = m^{2} + 2m
- 3 \leq 0 \Leftrightarrow - 3 \leq m \leq 1

    Do m nguyên dương nên m = 1.

    Vậy có 1 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 20: Vận dụng

    Câu . Tìm số tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho

    Cho hàm số bậc ba f(x) = ax^{3} + bx^{2}
+ cx + d\left( a\ ,\ b\ ,\ c\ ,\ d\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Hỏi đồ thị hàm số g(x) = \frac{1}{f\left(
4 - x^{2} \right) - 3} có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Từ đồ thị ta có f\left( 4 - x^{2} \right)
- 3 = 0 \Leftrightarrow f\left( 4 - x^{2} \right) = 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
4 - x^{2} = - 2 \\
4 - x^{2} = 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \pm \sqrt{6} \\
x = 0
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow đồ thị hàm số g(x) có ba đường tiệm cận đứng.

    Lại có \lim_{x \rightarrow \pm
\infty}f\left( 4 - x^{2} \right) = - \infty \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow \pm \infty}g(x) = 0 \Rightarrow y = 0 là đường tiệm cận ngang của đồ thị.

    Vậy đồ thị hàm số g(x) có bốn đường tiệm cận.

  • Câu 21: Vận dụng

    Tìm khoảng biến của hàm số

    Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

    Hàm số y = 3f(x + 2) - x^{3} +
3x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Ta có: y' = 3\left\lbrack f'(x +
2) - \left( x^{2} - 3 ight) ightbrack

    Với x \in ( - 1;0) \Rightarrow x + 2 \in
(1;2) \Rightarrow f'(x + 2) > 0, lại có x^{2} - 3 < 0 \Rightarrow y' > 0;\forall
x \in ( - 1;0)

    Vậy hàm số y = 3f(x + 2) - x^{3} +
3x đồng biến trên khoảng ( -
1;0) (1; + \infty)

    Chú ý:

    +) Ta xét x \in (1;2) \subset (1; +
\infty) \Rightarrow x + 2 \in (3;4) \Rightarrow f'(x + 2) <
0;x^{2} - 3 > 0

    Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (1;2) nên loại hai phương án ( - \infty; - 1).

    +) Tương tự ta xét

    x \in ( - \infty; - 2)\Rightarrow x + 2 \in ( - \infty;0)

    \Rightarrow f'(x + 2) <0;x^{2} - 3 > 0 \Rightarrow y' < 0;\forall x \in ( - \infty; -
2)

    Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty; - 2)

  • Câu 22: Vận dụng

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f\left( x ight) = \left| { - {x^2} - 4x + 5} ight| trên đoạn [-6; 6] 

    Xét hàm số g(x) = -x2 – 4x + 5 liên tục trên đoạn [-6; 6]

    Ta có: g’(x) = -2x – 4

    => g’(x) = 0 => x = -2 thuộc [-6; 6]

    Ta lại có g(x) = 0 => x2 – 4x + 5 = 0 => x = 1 (tm) hoặc x = -5 (tm)

    Ta tính được: \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {g\left( { - 6} ight) =  - 7} \\   {g\left( { - 2} ight) = 9} \\   {g\left( 6 ight) =  - 55} \\   {g\left( 1 ight) = g\left( { - 5} ight) = 0} \end{array}} ight. \Rightarrow \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 6;6} ight]} f\left( x ight) = 55

  • Câu 23: Nhận biết

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y =
\frac{x^{3} - 3x}{x + 1} trên đoạn \lbrack 0;2brack bằng:

    Ta có: y' = \frac{x^{2} + 2x - 3}{(x
+ 1)^{2}}

    \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow
\frac{x^{2} + 2x - 3}{(x + 1)^{2}} = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 3 \\
\end{matrix} ight.. Khi đó \left\{ \begin{matrix}y(0) = 0 \\y(2) = - \dfrac{2}{3} \\y(1) = - 1 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}y = y(1) = -1.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Khẳng định nào dưới đây sai

    Cho đồ thị hàm số có đồ thị hàm số là đường cong trong hình vẽ:

    Khẳng định nào dưới đây sai

    Khẳng định nào dưới đây sai?

    Quan sát đồ thị hàm số ta có:

    Đáp án A sai vì hàm số không nghịch biến trên \left( {4; + \infty } ight)

    Đáp án B sai vì hàm số chỉ đạt cực tiểu tại x = 2

    Đáp án C sai vì trên đoạn [0; 2] hàm số vừa có khoảng đồng biến, vừa có khoảng nghịch biến.

    Đáp án D đúng vì \mathop {\min y}\limits_{\left[ {0;2} ight]}  + \mathop {\max y}\limits_{\left[ {0;2} ight]}  =  - 2 + 2 = 0

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định khoảng đồng biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi hàm số y = 2021 - f(x) đồng biến trên khoảng nào?

    Hàm số y = 2021 - f(x)y' = - f'(x)

    y' = 0 \Leftrightarrow - f'(x) =
0 \Leftrightarrow f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = - 2 \\
x = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Từ bảng biến thiên của hàm số y =
f(x) ta có bảng biến thiên của hàm số y = 2021 - f(x)

    Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số y =
2021 - f(x) đồng biến trong khoảng ( - 1;0).

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số có bảng biến thiên như hình dưới đây.

    Chọn khẳng định đúng

    Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Từ bảng biến thiên ta nhận thấy đạo hàm của hàm số đổi dấu từ dương sang âm qua nghiệm 0 nên hàm số đạt cực đại tại 0 và giá trị cực đại của hàm số bằng 0.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số f(x) = x\sqrt{4 - x^{2}}.

    TXĐ: D = \lbrack -
2;2brack.

    Ta có:

    f'(x) = \sqrt{4 - x^{2}} -
\frac{x^{2}}{\sqrt{4 - x^{2}}} = \frac{4 - 2x^{2}}{\sqrt{4 -
x^{2}}}

    \Rightarrow f'(x) = 0

    \Leftrightarrow 4 - 2x^{2} = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{2} \in \lbrack - 2;2brack \\
x = - \sqrt{2} \in \lbrack - 2;2brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 2) = 0 \\
f\left( - \sqrt{2} ight) = - 2 \\
f\left( \sqrt{2} ight) = 2 \\
f(2) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M = 2;\ m = - 2

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đáp án là:

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đặt HE = x_{}và_{}FK = y, với x,\ y > 0

    Ta có: HE + KF = 24 \Rightarrow x + y =24 \Rightarrow y = 24 - x

    \left\{ \begin{matrix}AE = \sqrt{25 + x^{2}} \\BF = \sqrt{49 + y^{2}} = \sqrt{49 + (24 - x)^{2}} \\\end{matrix} ight.

    Nhận định AB ngắn nhất khi AE + BF nhỏ nhất ( vì EF không đổi).

    Xét hàm số f(x) = \sqrt{x^{2} + 25} +\sqrt{(24 - x)^{2} + 49}

    f'(x) = \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 25}} +\frac{x - 24}{\sqrt{x^{2} - 48x + 625}},\ \forall x \in(0;24).

    Cho f'(x) = 0 \Rightarrow x =10

    Bảng biến thiên

    Vậy\underset{(0;24)\ \ \ \ \ \ \ \ \ \}{\min f(x)} = f(10) = 12\sqrt{5}

    Khi đó BF = \sqrt{49 + (24 - 10)^{2}} =7\sqrt{5} \approx 16\ km

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm các giá trị thực của tham số m theo yêu cầu

    Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y
= \frac{x + 5}{x + m} đồng biến trên khoảng ( - \infty; - 8)

    Điều kiện x eq - m.

    Ta có 

    Để hàm số y = \frac{x + 5}{x +
m} đồng biến trên khoảng ( -
\infty; - 8) thì

    \left\{ \begin{matrix}
y' > 0 \\
- m \in ( - \infty; - 8) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 5 > 0 \\
- m \geq - 8 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow 5 < m \leq 8.y' = \frac{{m - 5}}{{{{\left( {x + m} ight)}^2}}}

  • Câu 30: Thông hiểu

    Chọn các khẳng định đúng

    Trong các hàm số sau, hàm số nào vừa có khoảng đồng biến vừa có khoảng nghịch biến trên tập xác định của nó. (I) y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}; (II) y =  - {x^4} + {x^2} - 2; (III)

     (I) Tập xác định D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} ight\}

    y' = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} ight)}^2}}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} ight\}

    => (I) không thỏa mãn 

    (II) Tập xác định D = \mathbb{R}

    y' =  - 4{x^3} + 2x \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x = 0} \\   {x = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}} \\   {x =  - \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}} \end{array}} ight.

    Bảng xét dấu

    Chọn các khẳng định đúng

    => (II) thỏa mãn

    (III) Tập xác định D = \mathbb{R}

    y' = 3{x^2} + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}

    => Hàm số nghịch biến trên tập số thực

    => (III) không thỏa mãn

  • Câu 31: Thông hiểu

    Chọn hàm số thích hợp

    Trong các hàm số sau, hàm số nào có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu?

    Dựa vào dấu của hệ số a < 0;b >
0 nên hàm số y = - x^{4} + x^{2} +
3 có ba điểm cực trị trong đó có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu.

  • Câu 32: Vận dụng cao

    Tìm m nguyên thỏa mãn điều kiện

    Cho hàm số f(x) = mx^{3} + nx^{2} + px +
q \left( m\ ,\ n\ ,\ p\ ,\
q\mathbb{\in R} \right) có đồ thị như hình vẽ bên dưới

    Tìm số giá trị m nguyên để số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số g(x) =
\frac{2019}{f(x) - 8mx - m^{2}}

    Từ đồ thị ta có f(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right.m >
0.

    Suy ra f(x) = m(x + 1)(x - 1)(x - 3) =
mx^{3} - 3mx^{2} - mx + 3m.

    Xét f(x) - m^{2} - 8mx = 0
\Leftrightarrow m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 4.

    Xét hàm số y = x^{3} - 3x^{2} - 9x +
4

    \Rightarrow y' = 3x^{2} - 6x - 9 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 3
\end{matrix} \right..

    Bảng biến thiên

    Để đồ thị hàm số g(x)3 đường tiệm cận đứng \Leftrightarrow phương trình f(x) - m^{2} - 8mx = 03 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow phương trình m = x^{3} - 3x^{2} - 9x + 43 nghiệm phân biệt.

    Từ bảng biến thiên kết hợp thêm điều kiện m > 0 ta có 0 < m < 9.

    Do m nguyên nên m \in \left\{ 1\ ;\ 2\ ;\ ...\ ;\ 8
\right\}. Vậy có 8 số nguyên m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác

    Tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác y = f\left( x ight) = \sin x + \cos x + \sin x.\cos x trên đoạn

    \left[ {0,\pi } ight]

    Đặt t = \sin x + \cos x = \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} ight)

    x \in \left[ {0,\pi } ight] \Rightarrow t \in \left[ { - 1,\sqrt 2 } ight]

    Ta có:

    \begin{matrix}  {t^2} = {\left( {\sin x + \cos x} ight)^2} \hfill \\   = {\sin ^2}x + co{x^2}x + 2\sin x.\cos x \hfill \\   = 1 + 2\sin x.\cos x \hfill \\   \Rightarrow \sin x.\cos x = \dfrac{{{t^2} - 1}}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  f\left( x ight) = g\left( t ight) = t + \dfrac{{{t^2} - 1}}{2} = \dfrac{{{t^2}}}{2} + t - \dfrac{1}{2} \hfill \\  g'\left( t ight) = t + 1,g'\left( t ight) = 0 \Leftrightarrow t =  - 1 \hfill \\  g\left( { - 1} ight) =  - 1,g\left( {\sqrt 2 } ight) = \sqrt 2  + \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    \mathop { \Rightarrow \max f\left( x ight)}\limits_{\left[ {0,\pi } ight]}  = \sqrt 2  + \frac{1}{2},\mathop {\min f\left( x ight)}\limits_{\left[ {0,\pi } ight]}  =  - 1

     

  • Câu 34: Vận dụng cao

    Tìm các số nguyên dương của m theo yêu cầu

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x^{2}\left( x^{2} - 3x + 2
\right)\left( x^{2} - x \right), với mọi x\mathbb{\in R}. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y = f\left( x^{2} - 16x + 2m
\right)5 điểm cực trị?

    Ta có: y' = f'\left( x^{2} - 16x
+ 2m \right)(2x - 16).

    Cho y' = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 8 \\
f^{'\left( x^{2} - 16x + 2m \right)} = 0
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 8 \\
x^{2} - 16x + 2m = 1\ \ \ \ \ \ (1) \\
x^{2} - 16x + 2m = 0\ \ \ \ \ \ (2) \\
x^{2} - 16x + 2m = 2\ \ \ \ \ \ (3)
\end{matrix} \right..

    Do các nghiệm của (1) đều là nghiệm bội bậc chẵn còn (2) và (3) không thể có nghiệm trùng nhau nên hàm số đã cho có 5 điểm cực trị khi (2) và (3) có 2 nghiệm phân biệt khác 8.

    \left\{ \begin{matrix}
\Delta_{2}' > 0 \\
\Delta_{3}' > 0 \\
8^{2} - 16.8 + m \neq 0 \\
8^{2} - 16.8 + m \neq 2
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
64 - 2m > 0 \\
64 - 2m + 2 > 0 \\
- 64 + m \neq 0 \\
- 64 + m \neq 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow m < 32m nguyên dương nên m31 giá trị.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số y = x^{3} - 3x^{2} + mx -
1 đạt cực đại tại x_{1};x_{2} thỏa mãn {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} = 3. Khi đó:

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Ta có: y' = 3x^{2} - 6x + m hàm số có hai cực trị x_{1};x_{2} khi và chỉ khi \Delta > 0 \Leftrightarrow
9 - 3m > 0 \Leftrightarrow m < 3

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}x_{1} + x_{2} = 2 \\x_{1}.x_{2} = \dfrac{m}{3} \\\end{matrix} ight..

    Mặt khác {x_{1}}^{2} + {x_{2}}^{2} = 3
\Leftrightarrow \left( x_{1} + x_{2} ight)^{2} - 2x_{1}.x_{2} =
3

    \Leftrightarrow 2^{2} - 2.\frac{m}{3} =
3 \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}(tm)

    Vậy đáp án cần tìm là m \in
(1;2).

  • Câu 36: Nhận biết

    Xác định tiệm cận ngang

    Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y =
\frac{x}{x^{2} - 1}?

    Ta có: \lim_{x ightarrow \pm
\infty}\frac{x}{x^{2} - 1} = 0

    Do đó tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y
= \frac{x}{x^{2} - 1}y =
0.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x)có bảng biến thiên sau:

    Số tiệm cận của đồ thị hàm số y =
f(x)

    Qua bảng biến thiên ta có \lim_{x
\rightarrow - \infty}\ f(x) = - 1\lim_{x \rightarrow + \infty}\ f(x) = m^{2} \neq -
1 nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang: y = - 1y
= m^{2}.

    Lại có \lim_{x \rightarrow - 2^{-}}\ f(x)
= - \infty nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng x = - 2.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên \mathbb{R}. Đồ thị của hàm số y = f'(x) trên đoạn \lbrack - 2;2brack là đường cong hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Dựa vào thị của hàm số y =
f^{'}(x) trên đoạn \lbrack -
2;2brack ta thấy f'(x) = 0\Leftrightarrow x = 1.

    Ta có bảng BBT:

    Do đó \max_{\lbrack - 2;2brack}f(x) =f(1).

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số

    Đồ thị hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 3x +
1}{x^{2} - 3x} có bao nhiêu đường tiệm cận?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 0;3 ight\}

    f(x) = \frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} -
3}

    \lim_{x ightarrow 0^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 0^{+}}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} - 3x} = -
\infty

    \lim_{x ightarrow 0^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 0^{-}}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} - 3x} = +
\infty

    Đồ thị hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 3x +
1}{x^{2} - 3x}có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 0

    \lim_{x ightarrow 3^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 3^{+}}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} - 3x} = +
\infty

    \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 3^{-}}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} - 3x} = -
\infty

    Đồ thị hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 3x +
1}{x^{2} - 3x}có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 3

    \lim_{x ightarrow \pm \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow \pm \infty}\frac{x^{2} - 3x + 1}{x^{2} - 3x} =
1

    Đồ thị hàm số f(x) = \frac{x^{2} - 3x +
1}{x^{2} - 3x}có tiệm cận ngang là đường thẳng y = 1.

  • Câu 40: Nhận biết

    Xác định số điểm cực trị của hàm số

    Cho hàm số y = ax^{3} + bx^{2} + cx +
d\left( a,b,c,d \in \mathbb{R} \right) có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số này là

    Dựa vào hình dạng đồ thị hàm số có hai điểm cực trị.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo