Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Toán 12 sách Kết nối tri thức các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Tìm số tiệm cận của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) = x + 1. Tìm số tiệm cận của hàm số

    y = g(x) = 1 + \frac{\sqrt{f^{2}(x) +
2}}{f(x) + 2} + \frac{\sqrt[3]{f^{3}(x) + 3}}{f(x) + 3} + ... +
\frac{\sqrt[2020]{f^{2020}(x) + 2020}}{f(x) + 2020}.

    TXĐ: D\mathbb{= R}\backslash\left\{ - 3;
- 4; - 5;...; - 2021 \right\}

    +) Với x_{i} \in \left\{ - 3; - 4; -
5;...; - 2021 \right\} ta có \lim_{x \rightarrow {x_{i}}^{+}}g(x) = +
\infty;\lim_{x \rightarrow {x_{i}}^{-}}g(x) = - \infty.

    Ta có đồ thị hàm số y = g(x) có 2019 tiệm cận đứng.

    +) Ta có:

    \lim_{x \rightarrow +
\infty}\frac{\sqrt[k]{f^{k}(x) + k}}{f(x) + k} = 1 \Rightarrow \lim_{x
\rightarrow + \infty}g(x) = 2020 ;

    \left\{ \begin{matrix}
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{\sqrt[k]{f^{k}(x) + k}}{f(x) + k} =
1;k \in 2n,\forall n \in \mathbb{N}^{+} \\
\lim_{x \rightarrow - \infty}\frac{\sqrt[k]{f^{k}(x) + k}}{f(x) + k} = -
1;k \in 2n + 1;\forall n \in \mathbb{N}^{+}
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \lim_{x \rightarrow -
\infty}g(x) = 2

    => Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang

    Vây tổng số tiệm cận là 2021.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Xác định các giá trị nguyên tham số m

    Có tất cả bao nhiêu số nguyên m để hàm số y = \frac{(m + 1)x - 2}{x -
m} đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?

    TXĐ: D = \mathbb{R}\backslash\left\{ m
ight\}

    y' = \frac{- m^{2} - m + 2}{(x -
m)^{2}}.

    Để hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của ta cần tìm m để y'
\geq 0 trên ( - \infty;\
m)(m;\  + \infty) và dấu "= " chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm trên các khoảng đó

    ĐK: - m^{2} - m + 2 > 0
\Leftrightarrow - 2 < m < 1.

    m\mathbb{\in Z} nên m = - 1,0.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m

    Cho hàm số f(x) = x^{3} + \left( m^{2} +1 \right)x + m^{2} - 2 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \lbrack 0;2\rbrack bằng 7.

    Đạo hàmf'(x) = 3x^{2} + m^{2} + 1> 0,\ \forall x\mathbb{\in R}.

    Suy ra hàm số f(x) đồng biến trên \lbrack 0;2brack

    \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}f(x)= f(0) = m^{2} - 2

    Theo bài ra: \min_{\lbrack0;2brack}f(x) = 7 \Leftrightarrow m^{2} - 2 = 7 \Leftrightarrow m =\pm 3.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng \left( \frac{1}{2}; + \infty
\right) và có \lim_{x \rightarrow
1^{+}}f(x) = + \infty \lim_{x
\rightarrow + \infty}f(x) = 3. Xét hàm số g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)}.

    Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Ta có g(x) = \frac{3f(x) - 1}{2f^{2}(x) -
f(x)} = \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}

    \lim_{x \rightarrow 1^{+}}g(x) = \lim_{x
\rightarrow 1^{+}}\left( \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1} \right) =
0 nên đồ thị không nhận x =
1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x \rightarrow + \infty}g(x) =\lim_{x \rightarrow - \infty}g(x)= \frac{1}{f(x)} + \frac{1}{2f(x) - 1}= \frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{8}{15} nên đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
\frac{8}{15}.

  • Câu 5: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Xác định các giá trị của tham số m để hàm số y= - x^{4} + 2\left( m^{2} + 3 ight)x^{2} + 2 có ba điểm cực trị sao cho giá trị cực đại của hàm số đạt giá trị nhỏ nhất?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Xác định các giá trị của tham số m để hàm số y= - x^{4} + 2\left( m^{2} + 3 ight)x^{2} + 2 có ba điểm cực trị sao cho giá trị cực đại của hàm số đạt giá trị nhỏ nhất?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án chính xác

    Cho hàm số y = f(x)f'(x) = x^{2}(x - 1)^{2}(x - 3). Hàm số g(x) = f(x) + \frac{1}{3}x^{3} -
5 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

    Ta có: g'(x) = f'(x) +
x^{2},

    g^{'(x)} = 0 \Leftrightarrow x^{2}(x
- 1)^{2}(x - 3) = - x^{2}\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
(x - 1)^{2}(x - 3) = - 1
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 0 \\
x^{3} - 5x^{2} + 7x - 2 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 2 \\
x = \frac{3 \pm \sqrt{5}}{2}
\end{matrix} \right.

    Ta có bảng xét dấu của g'(x):

    Dựa vào bảng xét dấu g'(x) ta thấy trên khoảng \left( \frac{3 -
\sqrt{5}}{2}\ ;\ \ 2 \right) thì hàm số y = g(x) đồng biến.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đáp án là:

    Hai thành phố AB cách nhau một con sông. Người ta xây dựng một cây cầu EF bắc qua sông biết rằng thành phố A cách con sông một khoảng là 5km và thành phố B cách con sông một khoảng là 7km (hình vẽ), biết HE + KF = 24km và độ dài EF không đổi. Hỏi cần xây cây cầu cách thành phố B là bao nhiêu km để đường đi từ thành phố A đến thành phố B là ngắn nhất (đi theo đường AEFB) ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

    Đáp án: 16 km

    Đặt HE = x_{}và_{}FK = y, với x,\ y > 0

    Ta có: HE + KF = 24 \Rightarrow x + y =24 \Rightarrow y = 24 - x

    \left\{ \begin{matrix}AE = \sqrt{25 + x^{2}} \\BF = \sqrt{49 + y^{2}} = \sqrt{49 + (24 - x)^{2}} \\\end{matrix} ight.

    Nhận định AB ngắn nhất khi AE + BF nhỏ nhất ( vì EF không đổi).

    Xét hàm số f(x) = \sqrt{x^{2} + 25} +\sqrt{(24 - x)^{2} + 49}

    f'(x) = \frac{x}{\sqrt{x^{2} + 25}} +\frac{x - 24}{\sqrt{x^{2} - 48x + 625}},\ \forall x \in(0;24).

    Cho f'(x) = 0 \Rightarrow x =10

    Bảng biến thiên

    Vậy\underset{(0;24)\ \ \ \ \ \ \ \ \ \}{\min f(x)} = f(10) = 12\sqrt{5}

    Khi đó BF = \sqrt{49 + (24 - 10)^{2}} =7\sqrt{5} \approx 16\ km

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y = f(x) = \frac{3x + 2}{|x| + 1}.

    TXĐ: D\mathbb{= R} suy ra đồ thị không có tiệm cận đứng.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{3x +
2}{|x| + 1} = - 3\overset{}{ightarrow}\ \ y = - 3 là TCN

    \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{3x +
2}{|x| + 1} = 3\overset{}{ightarrow}\ \ y = 3 là TCN.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y = x^{3}
- 3x + 4 thuộc đường thẳng nào sau đây?

    Ta có: y' = 3x^{2} - 3. Do đó y' = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = - 1 \\
\end{matrix} ight.

    x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số nên điểm A(1;2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

    Nhận thấy A(1;2) thuộc đường thẳng y = x + 1.

    Vậy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y =
x^{3} - 3x + 4 thuộc đường thẳng y
= x + 1.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Cho hàm số f(x) = x^{3} - 3x +
e^{m} với m là tham số. Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \lbrack 0;2brack bằng 0. Khi đó giá trị lớn nhất của hàm số đó là:

    Ta có: f'(x) = 3x^{2} - 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - 1 \\
x = 1 \\
\end{matrix} ight. do xét trên \lbrack 0;2brack nên nhận x = 1

    \left\{ \begin{matrix}
f(1) = e^{m} - 2 \\
f(0) = e^{m} \\
f(2) = e^{m} + 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack 0;2brack}f(x) = e^{m}
- 2 = 0 \Leftrightarrow e^{m} = 2

    Từ đó \max_{\lbrack 0;2brack}f(x) =
e^{m} + 2 = 4.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y
= \frac{mx + 4}{x + m} nghịch biến trên khoảng ( - \infty;1)?

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ - m ight\}

    Ta có: y' = \frac{m^{2} - 4}{(x +
m)^{2}}

    Theo yêu cầu bài toán: \Leftrightarrow
y' < 0;\forall x \in ( - \infty;1)

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- m otin ( - \infty;1) \\
m^{2} - 4 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \leq - 1 \\
- 2 < m < 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow - 2 < m \leq - 1

    Vậy đáp án cần tìm là m \in ( - 2; -
1brack.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^{3}
- 3x^{2} - 9x + 5 trên đoạn \lbrack
- 2;2brack

    Tập xác định D\mathbb{= R}

    Với x \in \lbrack - 2;2brack ta có: y' = 3x^{2} - 6x - 9 \Rightarrow
y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y( - 2) = 3 \\
y( - 1) = 10 \\
y(2) = - 17 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \min_{\lbrack - 2;2brack}y = -
17 khi x = 2.

  • Câu 13: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một công ty du lịch tổ chức tour du lịch với giá mỗi tour là 5000000 đồng một khách cho 30 khách. Từ khách thứ 31, cứ thêm một khách, giá của tour lại được giảm a nghìn (a là số nguyên dương). Số khách thêm của tour không quá 15 người. Biết rằng nếu nhận thêm từ 1 đến 8 khách thì doanh thu tăng dần theo số khách nhận thêm. Tìm giá trị lớn nhất của a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một công ty du lịch tổ chức tour du lịch với giá mỗi tour là 5000000 đồng một khách cho 30 khách. Từ khách thứ 31, cứ thêm một khách, giá của tour lại được giảm a nghìn (a là số nguyên dương). Số khách thêm của tour không quá 15 người. Biết rằng nếu nhận thêm từ 1 đến 8 khách thì doanh thu tăng dần theo số khách nhận thêm. Tìm giá trị lớn nhất của a.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm hàm số tương ứng với đồ thị

    Cho hình vẽ:

    Đồ thị được cho trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

    Từ đồ thị ta thấy đây là hàm số bậc 4 trùng phương có hệ số a > 0

    Mặt khác hàm số đạt cực tiểu tại x = 1;x= - 1 và giá trị cực tiểu y(1) = y(- 1) = - 2 nên hàm số cần tìm là y= x^{4} - 2x^{2} - 1.

  • Câu 15: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Một tạp chí bán được 25 000 đồng một cuốn. Chi phía xuất bản x cuốn tạp chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, …) được cho bởi công thức C\left( x ight) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 11000, C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6 000 đồng. Các khoản thu khi bán tạp chí bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng nhận được từ quảng cá. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể có khi bán tạp chí.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Một tạp chí bán được 25 000 đồng một cuốn. Chi phía xuất bản x cuốn tạp chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, …) được cho bởi công thức C\left( x ight) = 0,0001{x^2} - 0,2x + 11000, C(x) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 6 000 đồng. Các khoản thu khi bán tạp chí bao gồm tiền bán tạp chí và 100 triệu đồng nhận được từ quảng cá. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. Tính số tiền lãi lớn nhất có thể có khi bán tạp chí.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây

    Ta có D\mathbb{= R},

    y' = \frac{2x}{\sqrt{2x^{2} + 1}}; y' > 0 \Leftrightarrow x >
0.

    Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;\ 0) và đồng biến trên khoảng (0;\  + \infty).

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số y = x^{4} - 2mx^{2} +2. Giả sử S là tổng bình phương các giá trị của tham số m để hàm số có ba cực trị và đường tròn đi qua ba cực trị đó có bán kính bằng 4. Tính giá trị S? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Cho hàm số y = x^{4} - 2mx^{2} +2. Giả sử S là tổng bình phương các giá trị của tham số m để hàm số có ba cực trị và đường tròn đi qua ba cực trị đó có bán kính bằng 4. Tính giá trị S? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 18: Nhận biết

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2; 5). Sai|| Đúng

    b) Hàm số đạt cực đại tại điểm x = −2. Đúng||Sai

    c) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −2. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2; 5). Sai|| Đúng

    b) Hàm số đạt cực đại tại điểm x = −2. Đúng||Sai

    c) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −2. Sai|| Đúng

    d) Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 5. Đúng||Sai

    Hàm số y = f(x) không có giá trị nhỏ nhất nên phát biểu “Hàm số y =
f(x) có giá trị nhỏ nhất bằng −2” là phát biểu sai.

  • Câu 19: Nhận biết

    Tìm số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như sau:

    Hỏi số nghiệm của phương trình 2f(x) - 1
= 0 bằng bao nhiêu?

    Ta có: 2f(x) - 1 = 0 \Leftrightarrow f(x)
= \frac{1}{2}

    Lại có đường thẳng y =
\frac{1}{2} nằm phía trên gốc tọa độ; song song với trục Ox và cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 4 điểm nên phương trình 2f(x) - 1 = 0 có hai nghiệm.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tìm m để hàm số đạt cực đại

    Cho hàm số y = x^{3} - 3mx^{2} + 3\left(
m^{2} - 1 \right)x - 3m^{2} + 5 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số đạt cực đại tại x = 1.

    Thử từng đáp án.

    ● Kiểm tra khi m = 0 thì hàm số có đạt cực đại tại x = 1 không

    Và tiếp theo tính tại x = 1^{-} (cho x = 0.9) và x = 1^{+} (cho x = 1.1)

    Vậy y' đổi dấu từ âm sang dương qua giá trị x =
1\overset{}{ightarrow}x = 1 là điểm cực tiểu.

    \overset{}{ightarrow}m = 0 loại \overset{}{ightarrow} Đáp án m = 0,\ m = 2. hoặc m = 0. sai.

    ● Tương tự kiểm tra khi m =
2

    Và tiếp theo tính tại x = 1^{-} (cho x = 0.9) và x = 1^{+} (cho x = 1.1)

    Ta thấy y' đổi dấu từ dương sang âm qua giá trị x =
1\overset{}{ightarrow}x = 1 là điểm cực đại.

    \overset{}{ightarrow} m=2 thỏa mãn \overset{}{ightarrow} Đáp án m = 2. chính xác.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Tìm số điểm cực đại của hàm số

    Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = (x + 2)^{2}(x - 1)^{3}\left(
x^{2} - 4 ight)\left( x^{2} - 1 ight) với mọi x\mathbb{\in R}. Xác định số điểm cực đại của hàm số đã cho?

    Ta có: f'(x) = (x + 2)^{2}(x -
1)^{3}\left( x^{2} - 4 ight)\left( x^{2} - 1 ight) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = \pm 2 \\
x = \pm 1 \\
\end{matrix} ight. . Ta có bảng xét dấu:

    Quan sát bảng xét dấu ta có: f'(x) đổi dấu từ dương sang âm tại x = - 1.

    Vậy hàm số có một điểm cực đại tại x = -
1.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tìm khoảng đồng biến

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

    Từ đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng ( - 1;0)(1; + \infty).

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho hàm số f(x)f'(x) = x^{2}(x - 1)(x + 2). Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

    Ta có: f'(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    Ta có bảng xét dấu:

    Dựa vào bảng xét dấu suy ra hàm số có 1 điểm cực tiểu.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tìm khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số y =
f(x) có đạo hàm f'(x) trên khoảng ( - \infty; + \infty). Đồ thị hàm số y = f'(x) như hình vẽ:

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

    Quan sát hình vẽ ta thấy:

    y = f'(x) \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} ight.f'(x)
\leq 0 \Leftrightarrow 0 \leq x \leq 3

    Vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;3).

  • Câu 25: Nhận biết

    Xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên \mathbb{R}\backslash\left\{ - 1
ight\} liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

    Hỏi đồ thị hàm số đã cho có bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

    Từ bảng biến thiên ta thấy:

    \lim_{x ightarrow - 1^{+}}y = -
\infty suy ra x = - 1 là tiệm cận đứng.

    \lim_{x ightarrow - \infty}y =
2 suy ra y = 2 là tiệm cận ngang

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = -
1 suy ra y = - 1 là tiệm cận ngang

    Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả ba đường tiệm cận.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số

    Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x) =
2x^{3} + 3x^{2} - 12x + 2 trên đoạn [ - 1;2]?

    Đạo hàm f'(x) = 6x^2 + 6x -12

    \Rightarrow f'(x) = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \in \lbrack - 1;2brack \\
x = - 2 otin \lbrack - 1;2brack \\
\end{matrix} ight.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = 15 \\
f(1) = - 5 \\
f(2) = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \max_{\lbrack - 1;2brack}f(x) =
15 .

  • Câu 27: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hàm số y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

    Hàm số y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}} có tập xác định D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 ight\} và có đạo hàm

    y' = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} ight)}^2}}} > 0,\forall x \in D

    => A là khẳng định đúng

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hàm số y = f(x) có: \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = 1;\lim_{xightarrow 3^{+}}f(x) = + \infty;\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =1;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = + \infty

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
1. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x =
3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận ngang. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận đứng. Sai|| Đúng

    Đáp án là:

    Cho hàm số y = f(x) có: \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = 1;\lim_{xightarrow 3^{+}}f(x) = + \infty;\lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =1;\lim_{x ightarrow + \infty}f(x) = + \infty

    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y =
1. Đúng||Sai

    b) Đồ thị của hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x =
3. Đúng||Sai

    c) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận ngang. Sai|| Đúng

    d) Đồ thị của hàm số y = f(x) không có tiệm cận đứng. Sai|| Đúng

    a) Do \lim_{x ightarrow - \infty}f(x) =
1 nên y = 1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. (*)

    b) Do \lim_{x ightarrow 3^{+}}f(x) = +
\infty nên x = 3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. (**)

    c) Từ (*) suy ra khẳng định này sai.

    d) Từ (**) suy ra khẳng định này sai.

  • Câu 29: Vận dụng

    Tìm các số thực dương m theo yêu cầu bài toán

    Cho hàm số y = x^{4} - 3x^{2} -
2. Tìm số thực dương m để đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt A, B sao cho tam giác OAB vuông tại O, trong đó O là gốc tọa độ.

    Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là nghiệm của phương trình:

    x^{4} - 3x^{2} - 2 = m \Leftrightarrow
x^{4} - 3x^{2} - 2 - m = 0\ \ \ \ \ \ \ \ \ (1).

    m > 0 \Leftrightarrow - 2 - m <
0 hay phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:

    x^{2} = \frac{3 + \sqrt{4m + 17}}{2}
\Rightarrow x_{1} = \sqrt{\frac{3 + \sqrt{4m + 17}}{2}}x_{2} = - \sqrt{\frac{3 + \sqrt{4m +
17}}{2}}.

    Khi đó: A\left( x_{1};m ight), B\left( x_{2};m ight).

    Ta có tam giác OAB vuông tại O, trong đó O là gốc tọa độ \Leftrightarrow
\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB} = 0 \Leftrightarrow x_{1}.x_{2}
+ m^{2} = 0.

    \Leftrightarrow \frac{3 + \sqrt{4m +
17}}{2} = m^{2}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m^{2} - 3 \geq 0 \\
4m^{4} - 12m^{2} - 4m - 8 = 0 \\
\end{matrix} ight.\ \overset{m > 0}{\leftrightarrow}m =
2.

    Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.

  • Câu 30: Nhận biết

    Xác định hàm số thỏa mãn đồ thị đã cho

    Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong trong hình bên?

    Quan sát đồ thị của hàm số thấy đồ thị trên là đồ thị của hàm số trùng phương và \lim_{x ightarrow \pm
\infty}f(x) = - \infty suy ra hệ số a < 0.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Cho hàm số y = ax^{4} + bx^{2} +
c có đồ thị như hình vẽ.

    Phương trình 1 - 2f(x) = 0 có tất cả bao nhiêu nghiệm?

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định điều kiện của m thỏa mãn yêu cầu

    Hàm số y = \frac{x - 2}{x - m} nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;3) khi:

    Tập xác định D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ m ight\}

    Ta có: y' = \frac{- m + 2}{(x -
m)^{2}}

    Hàm số nghịch biến trên khoảng ( -
\infty;3) khi \left\{ \begin{matrix}
m otin ( - \infty;3) \\
- m + 2 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq 3 \\
m > 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow m \geq 3

    Vậy đáp án cần tìm là m \geq
3.

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định tiệm cận của đồ thị hàm số

    Một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = \frac{x^{2} + 4x + 3}{(x - 2)\left( x^{2} - 1
ight)} là:

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}y = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\frac{x^{2} + 4x + 3}{(x - 2)\left( x^{2} - 1 ight)}
= \lim_{x ightarrow 1^{+}}\frac{x + 3}{(x - 2)(x - 1)} = -
\infty

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}y = \lim_{x
ightarrow 2^{+}}\frac{x^{2} + 4x + 3}{(x - 2)\left( x^{2} - 1 ight)}
= \lim_{x ightarrow 2^{+}}\frac{x + 3}{(x - 2)(x - 1)} = +
\infty

    Vậy một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = 1.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số bậc năm y = f(x) và đồ thị hàm số y = f'(x) trên \mathbb{R} biểu diễn bởi hình vẽ:

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Từ đồ thị hàm số y = f'(x) ta có bảng biến thiên của hàm số y =
f(x)

    Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số y =
f(x) có 1 cực đại và 1 cực tiểu.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Xác định khoảng nghịch biến của hàm số

    Cho hàm số \ y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên.

    Hỏi hàm số y = g(x) = e^{2017f(x - 2020)
+ 2018} + \pi^{2019f(x - 2020)} nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

    +) Xét hàm số y = g(x) = e^{2017f(x -
2020) + 2018} + \pi^{2019f(x - 2020)} xác định và liên tục trên \mathbb{R}.

    Ta có

    g'(x) = 2017f'(x -
2020)e^{2017f(x - 2020) + 2018} + 2019ln\pi f'(x - 2020)\pi^{2019f(x
- 2020)}

    g'(x) = f'(x - 2020)\left\lbrack
2017e^{2017f(x - 2020) + 2018} + 2019\pi^{2019f(x - 2020)}\ln\pi
\right\rbrack\ \ ,\ \ \forall x\mathbb{\in R}.

    +) Do 2017e^{2017f(x - 2020) + 2018} +
2019\pi^{2019f(x - 2020)}\ln\pi > 0,\ \ \forall x\mathbb{\in
R} nên

    g'(x) < 0 \Leftrightarrow
f'(x - 2020) < 0.

    Hơn nữa từ đồ thị của hàm số \ y =
f(x), ta thấy hàm số \ y =
f(x) nghịch biến trên mỗi khoảng (0;\ \ 2)(4;\ \  + \infty),

    Suy ra f'(x) < 0,\ \ \forall x \in (0;\ \ 2) \cup
(4;\ \  + \infty).

    Khi đó bất phương trình f'(x - 2020)
< 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
0 < x - 2018 < 2 \\
x - 2018 > 4
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
2018 < x < 2020 \\
x > 2022
\end{matrix} \right.

    +) Vậy g'(x) < 0,\ \ \forall x \in
(2018;\ \ 2020) \cup (2022;\ \  + \infty).

    Khi đó hàm số y = g(x) nghịch biến trên mỗi khoảng (2018;\ \
2020)(2022;\ \  +
\infty).

  • Câu 36: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của mỗi ý hỏi

    Mỗi đợt xuất khẩu gạo của tỉnh A kéo dài trong 60 ngày. Người ta thấy lượng gạo xuất khẩu theo ngày thứ t được xác định bởi công thức: s(t) = - t^{3} + 27t^{2} + 262144 (tấn) với 1 \leq t \leq 60;t \in\mathbb{N}^{*}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh A ngày thứ 12 là 264304 (tấn).Đúng||Sai

    b) Ngày thứ 30 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất. Sai||Đúng

    c) Ngày thứ 1 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất. Sai||Đúng

    d) Ngày thứ 60 của tỉnh A có sản lượng xuất khẩu gạo thấp nhất là 143344 . Đúng|||Sai.

    Đáp án là:

    Mỗi đợt xuất khẩu gạo của tỉnh A kéo dài trong 60 ngày. Người ta thấy lượng gạo xuất khẩu theo ngày thứ t được xác định bởi công thức: s(t) = - t^{3} + 27t^{2} + 262144 (tấn) với 1 \leq t \leq 60;t \in\mathbb{N}^{*}. Xét tính đúng sai của các khẳng định dưới đây?

    a) Số lượng gạo xuất khẩu của tỉnh A ngày thứ 12 là 264304 (tấn).Đúng||Sai

    b) Ngày thứ 30 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất. Sai||Đúng

    c) Ngày thứ 1 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất. Sai||Đúng

    d) Ngày thứ 60 của tỉnh A có sản lượng xuất khẩu gạo thấp nhất là 143344 . Đúng|||Sai.

    a) Đúng. s(20)=264304

    b) Sai.

    Ta có s^{'}(t) = - 3t^{2} +54t;s^{'}(t) = 0 \Leftrightarrow - 3t^{2} + 54t = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}t = 0 \\t = 18 \\\end{matrix} ight.

    Bảng biến thiên:

    Vậy ngày thứ 18 của tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu cao nhất là 265060.

    c) Sai. Ta có ngày thứ 60 tinh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất là 143344.

    d) Đúng. Ta có ngày thứ 60 tỉnh A có lượng gạo xuất khẩu thấp nhất là 143344.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên các khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ sau:

    Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta có

    \lim_{x \rightarrow - 2^{-}}y = +
\infty, \lim_{x \rightarrow -
2^{+}}y = - \infty suy ra x = -
2 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    \lim_{x \rightarrow 0^{+}}y = +
\infty suy ra x = 0 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

    Vậy đồ thị của hàm số có 2 đường tiệm cận đứng.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm hàm số theo yêu cầu

    Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

    Dựa vào đồ thị ta thấy đây là hình ảnh đồ thị của hàm số bậc ba nên loại đáp án \mathbf{y =
-}\mathbf{x}^{\mathbf{4}}\mathbf{+}\mathbf{2}\mathbf{x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+}\mathbf{1}\mathbf{y
=}\mathbf{x}^{\mathbf{4}}\mathbf{-}\mathbf{2}\mathbf{x}^{\mathbf{2}}\mathbf{+}\mathbf{1}

    Mặt khác dựa vào đồ thị ta có \lim_{x
ightarrow + \infty}y = + \infty nên hệ số của x^{3} dương nên ta chọn đáp án y = x^{3} - 3x^{2} + 3

  • Câu 39: Nhận biết

    Tính số nghiệm của phương trình

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ sau đây:

    Tính số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình 2f\left( x ight) - 5 = 0 là:

    Ta có: 2f\left( x ight) - 5 = 0 \Rightarrow f\left( x ight) = \frac{5}{2} có hai nghiệm

  • Câu 40: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho hàm số y = \frac{x + 1}{\sqrt{x^{2} +
1}}. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

    TXĐ: D\mathbb{= R} suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow + \infty}y = \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{x + 1}{\sqrt{x^{2} + 1}}= \lim_{x
ightarrow + \infty}\frac{x\left( 1 + \frac{1}{x} ight)}{|x|\sqrt{1 +
\frac{1}{x^{2}}}} = \lim_{x ightarrow + \infty}\frac{x\left( 1 +
\frac{1}{x} ight)}{x\sqrt{1 + \frac{1}{x^{2}}}} = 1ightarrow y =1 là TCN;

    \lim_{x ightarrow - \infty}y = \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x + 1}{\sqrt{x^{2} + 1}}= \lim_{x
ightarrow - \infty}\frac{x\left( 1 + \frac{1}{x} ight)}{|x|\sqrt{1 +
\frac{1}{x^{2}}}} = \lim_{x ightarrow - \infty}\frac{x\left( 1 +
\frac{1}{x} ight)}{- x\sqrt{1 + \frac{1}{x^{2}}}} = - 1ightarrow y= - 1 là TCN.

    Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và có đúng hai tiệm cận ngang.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo