Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 2 Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian

Mô tả thêm:

Hãy cùng thử sức kiểm tra đánh giá các kiến thức tổng quan với bài kiểm tra phút Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian Toán 12 sách Kết nối tri thức các em nhé!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định tọa độ vectơ

    Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \overrightarrow{a} =
(1;2;1);\overrightarrow{b} = ( - 1;3;0). Vectơ \overrightarrow{c} = 2\overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} có tọa độ là:

    Ta có: 2\overrightarrow{a} =
(2;4;2). Khi đó \overrightarrow{c}
= 2\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = \left( 2 + ( - 1);4 + 3;2 +
0 ight) = (1;7;2)

    Vậy \overrightarrow{c} =
(1;7;2)

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính góc giữa hai mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (Oxy)(Oyz) bằng:

    Ta có: góc giữa hai mặt phẳng (Oxy)(Oyz) bằng: 90^{0}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính góc giữa hai đường thẳng

    Cho hình chóp A.BCDM;N theo thứ tự là trung điểm của BC;AD. Biết rằng AB = 10;CD = 6;MN = 7. Tính góc giữa hai đường thẳng AB;CD?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: 2\overrightarrow{MN} =
\overrightarrow{MN} + \overrightarrow{MN}

    = \left( \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AN} ight) + \left(
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DN}
ight)

    = \left( \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight) + \left( \overrightarrow{AN} +
\overrightarrow{DN} ight) + \left( \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{CD} ight)

    \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{CD}

    Do đó

    4MN^{2} = \left( \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{CD} ight)^{2}

    \Rightarrow 196 = BA^{2} + CD^{2} +
2\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{CD}

    \Rightarrow 196 = 100^{2} + 36^{2} +
2.10.6.cos\left( \overrightarrow{BA};\overrightarrow{CD}
ight)

    \Rightarrow \cos\left(
\overrightarrow{BA};\overrightarrow{CD} ight) =
\frac{1}{2}

    Vậy góc giữa hai đường thẳng cần tìm là 60^{0}.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; - 4;3)B(2;2;7). Trung điểm của đoạn thẳng AB có tọa độ là:

    Gọi M\left( x_{M};y_{M};z_{M}
ight) là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta có:

    \left\{ \begin{matrix}x_{M} = \dfrac{x_{A} + x_{B}}{2} = \dfrac{2 + 2}{2} = 2 \\y_{M} = \dfrac{y_{A} + y_{B}}{2} = \dfrac{- 4 + 2}{2} = - 1 \\z_{M} = \dfrac{z_{A} + z_{B}}{2} = \dfrac{3 + 7}{2} = 5 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow M(2; - 1;5)

    Vậy tọa độ trung điểm của AB là: (2; -
1;5).

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2;3)B(5;0;1). Điểm M thỏa mãn MA.\overrightarrow{MA} = -
4MB.\overrightarrow{MB} có tọa độ là:

    Từ giả thiết MA.\overrightarrow{MA} = -
4MB.\overrightarrow{MB} \Rightarrow \overrightarrow{MA} = -
4\frac{MB}{MA}.\overrightarrow{MB} nên ba điểm M;B;A thẳng hàng và A;B nằm khác phía so với điểm M do - 4\frac{MB}{MA} âm.

    Lại có MA.\overrightarrow{MA} = -
4MB.\overrightarrow{MB}

    \Rightarrow \left(
MA.\overrightarrow{MA} \right)^{2} = \left( 4MB.\overrightarrow{MB}
\right)^{2}

    \Rightarrow MA^{4} = 16MB^{4} \Rightarrow
MA = 2MB.

    \Rightarrow \overrightarrow{MA} = -
2\overrightarrow{MB}.

    Gọi tọa độ M(x;y;z), khi đó

    \left\{ \begin{matrix}
1 - x = - 2(5 - x) \\
2 - y = - 2(0 - y) \\
3 - z = - 2(1 - z) \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{11}{3} \\
y = \frac{2}{3} \\
z = \frac{5}{3} \\
\end{matrix} \right.

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính góc giữa hai đường thẳng

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các cạnh đều bằng a và các góc \widehat{B'A'D'} =
60^{0},\widehat{B'A'A} = \widehat{D'A'A} =
120^{0}. Tính góc giữa các cặp đường thẳng AB với A'D; AC' với B'D.

    Hình vẽ minh họa

    Đặt \overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{a},\overrightarrow{A'B'} =
\overrightarrow{b},\overrightarrow{A'D'} =
\overrightarrow{c}

    Ta có \overrightarrow{A'D} =
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{c} nên

    \cos\left( \widehat{AB,A'D} \right)
= \left| \cos\left( \overrightarrow{AB},\overrightarrow{A'D} \right)
\right|

    = \frac{\left|
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{A'D} \right|}{\left|
\overrightarrow{AB} \right|\left| \overrightarrow{A'D} \right|} =
\frac{\left| \overrightarrow{a}\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{c} \right) \right|}{\left| \overrightarrow{a}
\right|\left| \overrightarrow{a} + \overrightarrow{c}
\right|}.

    Để ý rằng \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{c} \right| = a, \overrightarrow{a}\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{c} \right) = \frac{a^{2}}{2}.

    Từ đó \cos\left( \widehat{AB,A'D}
\right) = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat{(AB,A'D)} =
60^{0}

    Ta có \overrightarrow{AC'} =
\overline{b} + \overrightarrow{c} -
\overrightarrow{a},\overrightarrow{B'D} = \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c}, từ đó tính được:

    \overrightarrow{AC'}\overrightarrow{B'D} =\left( \overrightarrow{b} + \overrightarrow{c} - \overrightarrow{a}\right)\left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} +\overrightarrow{c} \right) = 0\Rightarrow \widehat{(AC',B'D)} =90^{0}.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề đúng

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz cho điểm M(x;y;z). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Nếu M' đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxz) thì M'(x; - y;z).

    Nếu M' đối xứng với M qua trục Oy thì M'( - x;y; - z).

    Nếu M' đối xứng với M qua gốc tọa độ thì M'( - x; - y; - z).

    Vậy mệnh đề đúng là: “Nếu M' đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxy) thì M'(x;y; - z)”.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai

    Trong không gian cho tứ diện ABCD, gọi M;N lần lượt là trung điểm của AD;BC. Khẳng định nào sau đây sai?

    Hình vẽ minh họa

    M;N lần lượt là trung điểm của AD;BC suy ra \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MN} = \frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{DC} ight) \\
\overrightarrow{MN} = \frac{1}{2}\left( \overrightarrow{BD} +
\overrightarrow{AC} ight) \\
\end{matrix} ight.

    Xét các phương án như sau:

    \overrightarrow{AB};\overrightarrow{DC};\overrightarrow{MN} đồng phẳng đúng vì \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC}
ight)

    \overrightarrow{AB};\overrightarrow{AC};\overrightarrow{MN} không đồng phẳng đúng vì MN không nằm trong (ABC)

    \overrightarrow{AN};\overrightarrow{CM};\overrightarrow{MN} đồng phẳng sai vì AN không nằm trong (MNC)

    \overrightarrow{BD};\overrightarrow{AC};\overrightarrow{MN} đồng phẳng đúng vì \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{BD} + \overrightarrow{AC}
ight).

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):y = 0, (Q):\sqrt{3}x - y - 2024 = 0. Xét các vectơ \overrightarrow{n_{1}} =
(0;1;0), \overrightarrow{n_{2}} =
\left( \sqrt{3}; - 1;0 ight).

    a) \overrightarrow{n_{1}} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{n_{2}} không là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q). Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{n_{1}}.\overrightarrow{n_{2}} = -
1. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng (P)(Q) bằng 30{^\circ}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):y = 0, (Q):\sqrt{3}x - y - 2024 = 0. Xét các vectơ \overrightarrow{n_{1}} =
(0;1;0), \overrightarrow{n_{2}} =
\left( \sqrt{3}; - 1;0 ight).

    a) \overrightarrow{n_{1}} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{n_{2}} không là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q). Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{n_{1}}.\overrightarrow{n_{2}} = -
1. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng (P)(Q) bằng 30{^\circ}. Sai||Đúng

    a) \overrightarrow{n_{1}} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

    Ta có: (P):y = 0 \Leftrightarrow 0x + 1y
+ 0z = 0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{1}} = (0;1;0).

    b) \overrightarrow{n_{2}} là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

    Ta có: (Q):\sqrt{3}x - y - 2024 = 0
\Leftrightarrow \sqrt{3}x - y + 0z - 2024 = 0 = 0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n_{2}} = \left(
\sqrt{3}; - 1;0 ight).

    c) \overrightarrow{n_{1}}.\overrightarrow{n_{2}} =
0.\sqrt{3} + 1.( - 1) + 0.0 = - 1.

    d) Gọi \varphi là góc giữa hai mặt phẳng (P)(Q)

    \cos\varphi = \left| \cos\left(
\overrightarrow{n_{1}},\overrightarrow{n_{2}} ight) ight| =
\frac{\left| \overrightarrow{n_{1}}.\overrightarrow{n_{2}}
ight|}{\left| \overrightarrow{n_{1}} ight|.\left|
\overrightarrow{n_{2}} ight|}

    = \frac{| - 1|}{\sqrt{0^{2} + 1^{2} +
0^{2}}.\sqrt{\left( \sqrt{3} ight)^{2} + ( - 1)^{2} + 0^{2}}} =
\frac{1}{2} \Rightarrow \varphi = 60{^\circ}.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm tọa độ vecto

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A thỏa \overrightarrow{OA} = 2\overrightarrow{i} -
3\overrightarrow{j} + 4\overrightarrow{k}B(2;1;4). Tọa độ của vectơ \overrightarrow{BA}

    Ta có:

    \overrightarrow{OA} =
2\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} + 4\overrightarrow{k}
\Rightarrow A(2; - 3;4)

    Suy ra \overrightarrow{BA} = (2 - 2; - 3
- 1;4 - 4) = (0; - 4;0) 

  • Câu 11: Nhận biết

    Tìm tọa độ trung điểm của đoạn thẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; - 2;3)B( - 1;2;5). Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.

    Tọa độ trung điểm I của đoạn AB với A(3; - 2;3)B( - 1;2;5) được tính bởi

    \left\{ \begin{matrix}
x_{I} = \frac{x_{A} + x_{B}}{2} = 1 \\
y_{I} = \frac{y_{A} + y_{B}}{2} = 0 \\
z_{I} = \frac{z_{A} + z_{B}}{2} = 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow I(1;\ 0;4).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'M là trung điểm của BB'. Đặt \overrightarrow{CA} =
\overrightarrow{a};\overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{b};\overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{c}. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Ta có: M là trung điểm của BB’ khi đó \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB'}

    Khi đó:

    \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB'}

    = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{BB'}

    = \overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{CB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AA'}

    = - \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} + \frac{1}{2}\overrightarrow{c}

    Vậy đẳng thức đúng là \overrightarrow{AM}
= \overrightarrow{b} - \overrightarrow{a} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{c}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Cho hình chóp S.ABCD. Gọi O là giao điểm của ACBD.

    Nếu \overrightarrow{SA}
+ \overrightarrow{SB} + 2\overrightarrow{SC} + 2\overrightarrow{SD} =
6\overrightarrow{SO} thì ABCD là hình thang ». Đúng vì \overrightarrow{SA} +
\overrightarrow{SB} + 2\overrightarrow{SC} + 2\overrightarrow{SD} =
6\overrightarrow{SO}SC\bot(BIH).

    O,A,CBIH thẳng hàng nên đặt \overrightarrow{OA} = k\overrightarrow{OC};OB =
m\overrightarrow{OD}

    \Rightarrow (k + 1)\overrightarrow{OC} +
(m + 1)\overrightarrow{OD} = \overrightarrow{0}.

    \overrightarrow{OC},\overrightarrow{OD} không cùng phương nên k = - 2m = - 2 \Rightarrow \frac{OA}{OC} =
\frac{OB}{OD} = 2 \Rightarrow AB//CD.

    Nếu ABCD là hình bình hành thì \overrightarrow{SA} +
\overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} =
4\overrightarrow{SO}. ». Đúng. Học sinh tự biến đổi bằng cách chiêm điểm O vào vế trái.

    Nếu ABCD là hình thang thì \overrightarrow{SA} +
\overrightarrow{SB} + 2\overrightarrow{SC} + 2\overrightarrow{SD} =
6\overrightarrow{SO}. ». Sai. Vì nếu ABCD là hình thang cân có 2 đáy là AD,BC thì sẽ sai.

    Nếu \overrightarrow{SA}
+ \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} =
4\overrightarrow{SO} thì ABCD là hình bình hành. ». Đúng. Tương tự đáp án A với k = - 1,m = - 1 \Rightarrow O là trung điểm 2 đường chéo.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm câu sai trong các câu đã cho

    Cho hình chóp S.ABCD.

    Đáp án Nếu ABCD là hình thang thì \overrightarrow{SB} + 2\overrightarrow{SD} =
\overrightarrow{SA} + 2\overrightarrow{SC}. sai do nếu ABCD là hình thang có 2 đáy lần lượt là ADBC thì ta có \overrightarrow{SD} + 2\overrightarrow{SB} =
\overrightarrow{SC} + 2\overrightarrow{SA}.

  • Câu 15: Vận dụng

    Xác định số khẳng định đúng

    Một em nhỏ cân nặng m = 25(kg) trượt trên cầu trượt dài 3,5(m) (như trong hình dưới đây). Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30{^\circ}. Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    + Với gia tốc rơi tự do \overrightarrow{g} có độ lớn là g = 9,8\left( m/s^{2} \right) thì độ lớn của trọng lực \overrightarrow{P} =
m\overrightarrow{g} tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là 245(N).

    + Góc giữa độ dịch chuyển \overrightarrow{d} so với trọng lực \overrightarrow{P}30{^\circ}.

    + Công A(J) sinh bởi một lực \overrightarrow{F} có độ dịch chuyển \overrightarrow{d} được tính bởi công thức A = \left| \overrightarrow{F}
\right|.\left| \overrightarrow{d} \right|.cos\left(
\overrightarrow{F};\overrightarrow{d} \right) thì công sinh bởi trọng lực \overrightarrow{P} khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là 428,75(J).

    A drawing of a child on a slideDescription automatically generated

    » Với gia tốc rơi tự do \overrightarrow{g} có độ lớn là g = 9,8\left( m/s^{2} \right) thì độ lớn của trọng lực \overrightarrow{P} =
m\overrightarrow{g} tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là \left| \overrightarrow{P} \right| = m\left|
\overrightarrow{g} \right| = 25.9,8 = 245(N).

    » Em nhỏ trượt từ điểm A tới điểm B nên khi đó góc giữa độ dịch chuyển \overrightarrow{d} so với trọng lực \overrightarrow{P}\left( \overrightarrow{d,}\overrightarrow{P}
\right) = \left( \overrightarrow{AB,}\overrightarrow{P} \right) =
60{^\circ}.

    » Ta có độ lớn của trọng lực \overrightarrow{P} = m\overrightarrow{g} tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là \left|
\overrightarrow{P} \right| = m\left| \overrightarrow{g} \right| = 25.9,8
= 245(N) nên công sinh bởi trọng lực \overrightarrow{P} khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là A = \left|
\overrightarrow{P} \right|.\left| \overrightarrow{d} \right|.cos\left(
\overrightarrow{P,}\overrightarrow{d} \right) = 245.3,5.cos60{^\circ} =
428,75(J).

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm B

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho  A(1;2; - 1);\overrightarrow{AB} =(1;3;1), khi đó tọa độ điểm B là:

    Gọi B(x;y;z) ta có:

    A(1;2; - 1);\overrightarrow{AB} =(1;3;1) khi đó \left\{\begin{matrix}x - 1 = 1 \\y - 2 = 3 \\z + 1 = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x = 2 \\y = 5 \\z = 0 \\\end{matrix} ight. nên tọa độ điểm cần tìm là B(2;5;0).

  • Câu 17: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho A(1;0;0),\ \ B(0;2;0);M(x - 1;2y - 2;7). Gọi M' là hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oxy). Khi tứ giác OBM'A là hình bình hành thì giá trị x + y bằng?

    M' là hình chiếu của M trên mặt phẳng (Oxy) \Rightarrow M'(x - 1;2y -
2;0).

    OBM'A là hình bình hành

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{AM'} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
0 = x - 2 \\
2 = 2y - 2 \\
0 = 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 \\
y = 2 \\
\end{matrix} \right..

    Vậy x + y = 4.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án chính xác

    Trong không gian, cho hai vectơ \overrightarrow{AB}\overrightarrow{BC}. Vectơ \overrightarrow{AC} bằng

    Theo quy tắc ba điểm: \overrightarrow{AC}\  = \ \overrightarrow{\
AB}\  + \ \overrightarrow{BC}.

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính tổng a và b

    Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x - y + 2 = 0 và hai điểm A(1;\ 2;\ 3), B(1;0;1). Điểm C(a;\ b;\  - 2) \in (P) sao cho tam giác ABC có diện tích nhỏ nhất. Tính a + b

    C(a;\ b;\  - 2) \in (P) \Rightarrow a - b
+ 2 = 0 \Rightarrow b = a + 2 \Rightarrow C(a;\ a + 2;\  -
2).

    \overrightarrow{AB} = (0;\  - 2;\  -
2), \overrightarrow{AC} = (a - 1\
;\ a\ ;\  - 5) \Rightarrow \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack = (10 + 2a\ ;\  -
2a + 2\ ;\ 2a - 2).

    S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}\left|
\left\lbrack \overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ightbrack
ight| = \frac{\sqrt{(2a + 10)^{2} + 2(2a - 2)^{2}}}{2}

    = \frac{\sqrt{12a^{2} + 24a + 108}}{2} =
\sqrt{3\left( a^{2} + 2a + 9 ight)}

    = \sqrt{3(a + 1)^{2} + 24} \geq
2\sqrt{6} với \forall
a.

    Do đó \min S_{\Delta ABC} =
2\sqrt{6} khi a = - 1.

    Khi đó ta có C( - 1;\ 1; - 2) \Rightarrow
a + b = 0.

  • Câu 20: Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức

    Trong không gian Oxyz cho hai điểm A(1\ ;\ \ 5\ ;\ 0), B(3\ ;\ 3\ ;\ 6) và đường thẳng d:\ \frac{x + 1}{2} = \frac{y - 1}{- 1} =
\frac{z}{2}. Điểm M(a\ ;\ b\ ;\
c) thuộc đường thẳng d sao cho chu vi tam giác MAB nhỏ nhất. Khi đó biểu thức a + 2b + 3c bằng

    Ta có AB = \sqrt{44} không đổi.

    Do đó chu vi tam giác MAB nhỏ nhất khi (MA + MB) đạt giá trị nhỏ nhất.

    M \in (d) \Rightarrow M( - 1 + 2t\ ;\ 1 -
t\ ;\ 2t).

    MA = \sqrt{9t^{2} + 20} = \sqrt{(3t)^{2}
+ \left( 2\sqrt{5} ight)^{2}}, MB
= \sqrt{9t^{2} - 36t + 56} = \sqrt{(6 - 3t)^{2} + \left( 2\sqrt{5}
ight)^{2}}.

    Chọn \overrightarrow{u} = \left( 3t\ ;\
2\sqrt{5}\ ;\ 0 ight) \Rightarrow \left| \overrightarrow{u} ight| =
\sqrt{(3t)^{2} + \left( 2\sqrt{5} ight)^{2}}.

    Chọn \overrightarrow{v} = \left( 6 - 3t\
;\ 2\sqrt{5}\ ;\ 0 ight) \Rightarrow \left| \overrightarrow{v} ight|
= \sqrt{(6 - 3t)^{2} + \left( 2\sqrt{5} ight)^{2}}

    \Rightarrow \overrightarrow{u} +
\overrightarrow{v} = \left( 6\ ;\ 4\sqrt{5}\ ;\ 0 ight) \Rightarrow
\left| \overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} ight| =
2\sqrt{29}.

    Theo tính chất vecto \left|
\overrightarrow{u} ight| + \left| \overrightarrow{v} ight| \geq
\left| \overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} ight| =
2\sqrt{29}.

    Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi \overrightarrow{u} cùng hướng với \overrightarrow{v} \Leftrightarrow t = 1.

    Suy ra MA + MB = \left|
\overrightarrow{u} ight| + \left| \overrightarrow{v} ight| \geq
2\sqrt{29}.

    Do đóMA + MB đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2\sqrt{29} khi t = 1 \Rightarrow M(1\ ;\ 0\ ;\ 2).

    Vậy a + 2b + 3c = 1 + 2.0 + 3.2 =
7.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tính tổng ba vectơ

    Cho hình hộp ABCD.EFFH. Tính tổng \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AE}?

    Hình vẽ minh họa

    \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AE} = \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AE} = \overrightarrow{AG}

  • Câu 22: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho ba điểm A( - 2;3;1),B(2;1;0),C( - 3; - 1;1). Tìm tất cả các điểm D sao cho ABCD là hình thang có đáy AD và tam giác ABC bằng \frac{1}{3} diện tích tứ giác ABCD?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho ba điểm A( - 2;3;1),B(2;1;0),C( - 3; - 1;1). Tìm tất cả các điểm D sao cho ABCD là hình thang có đáy AD và tam giác ABC bằng \frac{1}{3} diện tích tứ giác ABCD?

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 23: Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị m thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho các vectơ \overrightarrow{u} =2\overrightarrow{i} - 2\overrightarrow{j} + \overrightarrow{k}\overrightarrow{v} = (m;2;m + 1) (với m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của m để \left| \overrightarrow{u} ight| = \left|\overrightarrow{v} ight|?

    Ta có: \overrightarrow{u} = (2; -2;1)

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}\left| \overrightarrow{u} ight| = \sqrt{2^{2} + ( - 2)^{2} + 1^{2}} =3 \\\left| \overrightarrow{v} ight| = \sqrt{m^{2} + 2^{2} + (m + 1)^{2}} =\sqrt{2m^{2} + 2m + 5} \\\end{matrix} ight.

    Do đó \left| \overrightarrow{u} ight| =\left| \overrightarrow{v} ight| \Leftrightarrow 9 = 2m^{2} + 2m +5

    \Leftrightarrow m^{2} + m - 2 = 0\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}m = 1 \\m = - 2 \\\end{matrix} ight.

    Vậy có 2 giá trị tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn phân tích đúng

    Cho tứ diện OABC. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.Phân tích nào sau đây là đúng?

    Ta có: G là trọng tâm tam giác ABC khi \overrightarrow{OG} = \frac{1}{3}\left(
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC}
ight)

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Ghi đáp án đúng vào ô trống

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểmA(1\ ;\ \ 1\ ;\ \ 1), B( - 1\ ;\ \ 2\ ;\ \ 0),C(3\ ;\ \  - 1\ ;\ \ 2)M là điểm thuộc mặt phẳng (\alpha):2x - y + 2z + 7 = 0. Tính giá trị nhỏ nhất của P = \left| \
3\overrightarrow{MA} + 5\overrightarrow{MB} -
7\overrightarrow{MC}\  \right|.

    Đáp án: 27

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểmA(1\ ;\ \ 1\ ;\ \ 1), B( - 1\ ;\ \ 2\ ;\ \ 0),C(3\ ;\ \  - 1\ ;\ \ 2)M là điểm thuộc mặt phẳng (\alpha):2x - y + 2z + 7 = 0. Tính giá trị nhỏ nhất của P = \left| \
3\overrightarrow{MA} + 5\overrightarrow{MB} -
7\overrightarrow{MC}\  \right|.

    Đáp án: 27

    Gọi I(x\ ;y\ ;\ z) sao cho 3\overrightarrow{IA} + 5\overrightarrow{IB} -
7\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0} (1).

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
3(1 - x) + 5( - 1 - x) - 7(3 - x) = 0 \\
3(1 - y) + 5(2 - y) - 7( - 1 - y) = 0 \\
3(1 - z) + 5(0 - z) - 7(2 - z) = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - 23 \\
y = 20 \\
z = - 11 \\
\end{matrix} ight. .

    Suy ra I( - 23\ ;\ 20\ ;\  -
11).

    Xét P = \left| 3\overrightarrow{MA} +
5\overrightarrow{MB} - 7\overrightarrow{MC} ight|

    = \left| 3\left( \overrightarrow{MI} +\overrightarrow{IA} ight) + 5\left( \overrightarrow{MI}+\overrightarrow{IB} ight) - 7\left( \overrightarrow{MI} +\overrightarrow{IC} ight) ight|

    P = \left| \overrightarrow{MI} + \left(
3\overrightarrow{IA} + 5\overrightarrow{IB} - 7\overrightarrow{IC}
ight) ight|.

    Từ (1) ta có P = \left| \overrightarrow{MI} ight| =
MI.

    P_{\min} khi MI ngắn nhất hay M là hình chiếu vuông góc của I lên mặt phẳng (\alpha).

    Khi đó: P_{\min} = d\left( I,(\alpha)
ight) = \frac{\left| 2.( - 23) - 20 + 2.( - 11) + 7
ight|}{\sqrt{2^{2} + ( - 1)^{2} + 2^{2}}} = 27.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Xác định tính đúng sai của từng phương án

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGHAB = AE = 2,AD = 3 và đặt \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{AD},\overrightarrow{c} = \overrightarrow{AE}. Lấy điểm M thỏa \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{5}\overrightarrow{AD} và điểm N thỏa \overrightarrow{EN} =
\frac{2}{5}\overrightarrow{EC}. (Quan sát hình vẽ).

    Xác định tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \overrightarrow{MA} = -
\frac{1}{5}\overrightarrow{b} Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{EN} =
\frac{2}{5}\left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} +
\overrightarrow{c} ight) Sai||Đúng

    c) \left( m\overrightarrow{a} +
n\overrightarrow{b} + p\overrightarrow{c} ight)^{2} =
m^{2}\overrightarrow{a^{2}} + n^{2}\overrightarrow{b^{2}} +
p^{2}\overrightarrow{c^{2}}, với m;n;p là các số thực. Đúng||Sai

    d) MN = \frac{\sqrt{61}}{5}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGHAB = AE = 2,AD = 3 và đặt \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{AD},\overrightarrow{c} = \overrightarrow{AE}. Lấy điểm M thỏa \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{5}\overrightarrow{AD} và điểm N thỏa \overrightarrow{EN} =
\frac{2}{5}\overrightarrow{EC}. (Quan sát hình vẽ).

    Xác định tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \overrightarrow{MA} = -
\frac{1}{5}\overrightarrow{b} Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{EN} =
\frac{2}{5}\left( \overrightarrow{a} - \overrightarrow{b} +
\overrightarrow{c} ight) Sai||Đúng

    c) \left( m\overrightarrow{a} +
n\overrightarrow{b} + p\overrightarrow{c} ight)^{2} =
m^{2}\overrightarrow{a^{2}} + n^{2}\overrightarrow{b^{2}} +
p^{2}\overrightarrow{c^{2}}, với m;n;p là các số thực. Đúng||Sai

    d) MN = \frac{\sqrt{61}}{5}. Đúng||Sai

    a) Đúng: Ta có

    \overrightarrow{MA} = -
\overrightarrow{AM} = - \frac{1}{5}\overrightarrow{AD} = -
\frac{1}{5}\overrightarrow{b}

    b) Sai:

    \overrightarrow{EN} =
\frac{2}{5}\overrightarrow{EC} = \frac{2}{5}(\overrightarrow{EF} +
\overrightarrow{EH} + \overrightarrow{EA}) =
\frac{2}{5}(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} -
\overrightarrow{c})

    c) Đúng:

    (m.\overrightarrow{a} +n.\overrightarrow{b} + p.\overrightarrow{c})^{2} =m^{2}.{\overrightarrow{a}}^{2} + n^{2}.{\overrightarrow{b}}^{2}+p^{2}.{\overrightarrow{c}}^{2} +2mn.\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}+2np\overrightarrow{b}.\overrightarrow{c} +2mp.\overrightarrow{a}.\overrightarrow{c}= m^{2}.{\overrightarrow{a}}^{2} +
n^{2}.{\overrightarrow{b}}^{2} + p^{2}.{\overrightarrow{c}}^{2}

    (vì \overrightarrow{a},\overrightarrow{b},\overrightarrow{c} đôi một vuông góc nên \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{b}.\overrightarrow{c} =
\overrightarrow{a}.\overrightarrow{c} = 0).

    Ta có

    \overrightarrow{MN} =\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AE} + \overrightarrow{EN}

    = -\frac{1}{5}\overrightarrow{b} + \overrightarrow{c} +\frac{2}{5}(\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} -\overrightarrow{c})

    = \frac{2}{5}\overrightarrow{a} +\frac{1}{5}\overrightarrow{b} +\frac{3}{5}\overrightarrow{c}.

    d) Đúng:

    MN^{2} =
{\overrightarrow{MN}}^{2} = \left( \frac{2}{5}\overrightarrow{a} +
\frac{1}{5}\overrightarrow{b} + \frac{3}{5}\overrightarrow{c}
ight)^{2}

    = \frac{4}{25}{\overrightarrow{a}}^{2} +\frac{1}{25}{\overrightarrow{b}}^{2} +\frac{9}{25}{\overrightarrow{c}}^{2}= \frac{4}{25}.4 + \frac{1}{25}.9 +\frac{9}{25}.4 = \frac{61}{25}

    Suy ra MN =
\frac{\sqrt{61}}{5}.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M;N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB;CD. Tìm giá trị thực của k thỏa mãn đẳng thức vectơ \overrightarrow{MN} = k.\left( \overrightarrow{AC}
+ \overrightarrow{BD} ight)?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có N là trung điểm của CD nên \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} =
2\overrightarrow{MN}

    M là trung điểm của AB nên \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} =
\overrightarrow{0}

    Suy ra \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD}
ight)

    = \frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{MA}
+ \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BD}
ight)

    = \frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{AC}
+ \overrightarrow{BD} ight)

    \Rightarrow \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{2}.\left( \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} ight)
\Rightarrow k = \frac{1}{2}

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tính bán kính đường tròn

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A\left( 0\ ;\ 4\sqrt{2}\ ;\ 0 \right), B\left( 0\ ;\ 0\ ;\ 4\sqrt{2}\right), điểm C \in (Oxy) và tam giác OAC vuông tại C, hình chiếu vuông góc của O trên BC là điểm H. Khi đó điểm H luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng

    Hình vẽ minh họa

    Dễ thấy B \in Oz. Ta có A \in (Oxy)C \in (Oxy), suy ra OB\bot(OAC).

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
AC\bot OC \\
AC\bot OB \\
\end{matrix} ight. \Rightarrow
AC\bot(OBC), mà OH \subset(OBC). Suy ra AC \bot OH (1).

    Mặt khác ta có OH\bot
BC (2), .

    Từ (1)(2) suy ra OH\bot(ABC) \Rightarrow OH\bot ABOH\bot HA.

    Với OH\bot AB suy ra H thuộc mặt phẳng (P) với (P) là mặt phẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng AB.

    Phương trình của (P) là: y - z
= 0.

    Với OH\bot HA \Rightarrow \Delta OHA vuông tại H.

    Do đó H thuộc mặt cầu (S) có tâm I\left( 0\ ;\ 2\sqrt{2}\ ;\ 0 ight) là trung điểm của OA và bán kính R = \frac{OA}{2} = 2\sqrt{2}.

    Do đó điểm H luôn thuộc đường tròn (T) cố định là giao tuyến của mp (P) với mặt cầu (S).

    Giả sử (T) có tâm K và bán kính r thì IK =
d\left( I,(P) ight) = 2r =
\sqrt{R^{2} - IK^{2}} = 2.

    Vậy điểm H luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng 2.

  • Câu 29: Nhận biết

    Xác định tọa độ điểm trong không gian

    Trong không gian Oxyz, điểm đối xứng của điểm M(1;2;3) qua trục Ox có tọa độ là

    Gọi M' là điểm đối xứng của M(1;2;3) qua trục Ox.

    Hình chiếu vuông góc của M(1;2;3) lên trục OxH(1;0;0)

    Khi đó H(1;0;0) là trung điểm của M'M. Do đó tọa độ của M'(1;
- 2; - 3)

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm tọa độ vectơ

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( - 1;2; - 3)B(2; - 1;0). Vectơ \overrightarrow{AB} có tọa độ là:

    Ta có:

    \overrightarrow{AB} = (2 + 1; - 1 - 2;0
+ 3) = (3; - 3;3)

    Vậy đáp án đúng là: \overrightarrow{AB} =
(3; - 3;3).

  • Câu 31: Thông hiểu

    Xác định các giá trị nguyên dương của tham số

    Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \overrightarrow{a} = (5;3; -
2);\overrightarrow{b} = (m; - 1;m + 3). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a};\overrightarrow{b} là góc tù?

    Ta có: \cos\left(
\overrightarrow{a};\overrightarrow{b} ight) =
\frac{\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}{\left| \overrightarrow{a}
ight|.\left| \overrightarrow{b} ight|} = \frac{3m -
9}{\sqrt{38}.\sqrt{2m^{2} + 6m + 10}}

    Góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a};\overrightarrow{b} là góc tù khi và chỉ khi

    \cos\left(
\overrightarrow{a};\overrightarrow{b} ight) < 0 \Leftrightarrow
\frac{3m - 9}{\sqrt{38}.\sqrt{2m^{2} + 6m + 10}} < 0

    \Leftrightarrow 3m - 9 < 0
\Leftrightarrow m < 3

    m \in \mathbb{Z}^{+} \Rightarrow m =
\left\{ 1;2 ight\}

    Suy ra có 2 giá trị nguyên dương của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

    Vậy đáp án cần tìm là 2.

  • Câu 32: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vecto

    Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ \overrightarrow{AB}\overrightarrow{EG}?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: EG//AC (do ACGE là hình chữ nhật)

    \Rightarrow \left(
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{EG} ight) = \left(
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} ight) = \widehat{BAC} =
45{^\circ}

  • Câu 33: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tọa độ các điểm A(1;0;1),B(2;1;2),D(1; -
1;1),C'(4;5; - 5). Tìm tọa độ điểm A'?

    Theo quy tắc hình hộp ta có:

    \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{AC'}

    \Rightarrow \overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC'}

    Lại có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (1;1;1) = \overrightarrow{i} + \overrightarrow{j}
+ \overrightarrow{k} \\
\overrightarrow{AD} = (0; - 1;0) = 0.\overrightarrow{i} -
\overrightarrow{j} + 0.\overrightarrow{k} \\
\overrightarrow{AC'} = (3;5; - 6) = 3.\overrightarrow{i} +
5\overrightarrow{j} - 6\overrightarrow{k} \\
\end{matrix} ight. do đó \Rightarrow \overrightarrow{AA'} =
2\overrightarrow{i} + 5\overrightarrow{j} - 6\overrightarrow{k} hay \overrightarrow{AA'} = (3;5; -
6)

    Suy ra A'(3;5; - 6)

  • Câu 34: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(3;0;1). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Vì tọa độ điểm A(3;0;1)x = 3;y = 0;z = 1 nên A \in (Oxz).

  • Câu 35: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của mỗi kết luận

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( - 1;3;0)B(2;0; - 3). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} = ( -
1;3;0). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{2i} - 3\overrightarrow{j}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AB} = ( -
3;3;3). Sai||Đúng

    d) Tứ giác OABC là hình bình hành khi \overrightarrow{OC} =
3\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} -
3\overrightarrow{k}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( - 1;3;0)B(2;0; - 3). Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} = ( -
1;3;0). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{2i} - 3\overrightarrow{j}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AB} = ( -
3;3;3). Sai||Đúng

    d) Tứ giác OABC là hình bình hành khi \overrightarrow{OC} =
3\overrightarrow{i} - 3\overrightarrow{j} -
3\overrightarrow{k}. Đúng||Sai

    a) Đúng

    \overrightarrow{OA} = ( -
1;3;0).

    b) Sai

    \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{2i}
- 3\overrightarrow{k}.

    c) Sai

    \overrightarrow{AB} = \left( x_{B} -
x_{A}^{};y_{B} - y_{A};z_{B} - z_{A} ight) = (3; - 3; -
3).

    d) Đúng

    Ta có: \overrightarrow{AB} = (3; - 3; -
3),

    OABC là hình bình hành

    \Leftrightarrow \overrightarrow{OC} =
\overrightarrow{AB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{C} = 3 \\
y_{C} = - 3 \\
z_{C} = - 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow C(3; - 3; - 3)

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm D thỏa mãn yêu cầu

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(1;0;3),B(2;3; - 4),C( - 3;1;2). Biết rằng tứ giác ABCD là hình bình hành, khi đó tọa độ điểm D là:

    Giả sử điểm D(x;y;z) ta có ABCD là hình bình hành nên \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 3 - x = 1 \\
1 - y = 3 \\
2 - z = - 7 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = - 4 \\
y = - 2 \\
z = 9 \\
\end{matrix} ight.. Vậy tọa độ điểm D( - 4; - 2;9).

  • Câu 37: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Trong không gian, với mọi vectơ \overrightarrow{a},\ \overrightarrow{b} ta có

    Công thức tích vô hướng của hai vectơ \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = \left|
\overrightarrow{a} ight|.\left| \overrightarrow{b}
ight|.cos(\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}).

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định tọa độ trọng tâm tam giác

    Trong không gian Oxyz, cho \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{i} -
2\overrightarrow{j} + 3\overrightarrow{k}, điểm B(3\ ;\  - 4\ ;\ 1) và điểm C(2\ ;\ 0\ ;\  - 1). Tọa độ trọng tâm tam giác ABC

    Từ \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{i} - 2\overrightarrow{j} + 3\overrightarrow{k}
\Rightarrow A(1\ ;\  - 2\ ;\ 3)

    Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC\left\{ \begin{matrix}
x_{G} = \dfrac{x_{A} + x_{B} + x_{C}}{3} = 2 \\
y_{G} = \dfrac{y_{A} + y_{B} + y_{C}}{3} = - 2 \\
z_{G} = \dfrac{z_{A} + z_{B} + z_{C}}{3} = 1 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tọa độ trọng tâm (2\ ;\  - 2\ ;\
1).

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm D theo yêu cầu

    Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A( - 1\ ;\ 0\ ;\ 2), B(2\ ;\ 1\ ;\  - 3)C(1\ ;\  - 1\ ;\ 0). Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.

    Gọi D(a\ ;\ b\ ;\ c); \overrightarrow{AB} = (3\ ;\ 1\ ;\  - 5); \overrightarrow{AC} = (2\ ;\  - 1\ ;\  -
2)

    \frac{3}{2} eq \frac{1}{-
1} nên \overrightarrow{AB} không cùng phương \overrightarrow{AC}
\Rightarrow tồn tại hình bình hành ABCD.

    Suy ra ABCD là hình bình hành khi \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
3 = 1 - a \\
1 = - 1 - b \\
- 5 = - c \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 2 \\
b = - 2 \\
c = 5 \\
\end{matrix} ight..

    Vậy D( - 2\ ;\  - 2\ ;\ 5).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm cách đều A và B

    Trong không gian Oxyz, tìm tọa độ điểm M trên trục Ox cách đều hai điểm A(1;2; - 1)B(2;1;2)?

    Ta có: M \in Ox \Rightarrow
M(m;0;0)

    Theo bài ra ta có:

    MA = MB \Leftrightarrow MA^{2} =
MB^{2}

    \Leftrightarrow (m - 1)^{2} + 2^{2} +
1^{2} = (m - 2)^{2} + 1^{2} + 2^{2}

    \Leftrightarrow (m - 1)^{2} = (m -
2)^{2} \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
m - 1 = m - 2 \\
m - 1 = 2 - m \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow m = \frac{3}{2}
\Rightarrow M\left( \frac{3}{2};0;0 ight).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 2 Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo