Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian KNTT

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Toán 12 Kết nối tri thức Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian nhé!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Viết phương trình đường thẳng theo yêu cầu

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:\frac{x - 2}{1} = \frac{y - 1}{2} = \frac{z -
1}{- 1}, mặt cầu (S):(x - 1)^{2} +
(y + 3)^{2} + (z + 1)^{2} = 29A(1; - 2;1). Đường thẳng \Delta cắt d(S) lần lượt tại MN sao cho A là trung điểm của đoạn thẳng MN. Phương trình đường thẳng \Delta

    M \in d \Rightarrow M(2 + t;1 + 2t;1 -
t)

    A là trung điểm MN \Rightarrow N( - t; - 5 - 2t;1 +
t)

    N \in (S) \Rightarrow 6t^{2} + 14t - 20
= 0

    \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
t = 1 \Rightarrow \overrightarrow{MN} = ( - 4; - 10;2) = - 2(2;5; - 1)
\\
t = - \frac{10}{3} \Rightarrow \overrightarrow{MN} = \left(
\frac{14}{3};\frac{22}{3}; - \frac{20}{3} ight) = \frac{2}{3}(7;11; -
10) \\
\end{matrix} ight.

    \Delta đi qua điểm A(1; - 2;1) và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{a_{\Delta}} =
\overrightarrow{MN}

    Vậy phương trình của \Delta\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{5} = \frac{z
- 1}{- 1}\frac{x - 1}{7} =
\frac{y + 2}{11} = \frac{z - 1}{- 10}

  • Câu 2: Nhận biết

    Giao điểm 3 mp

    Ba mặt phẳng x + 2y - z - 6 = 0,2x - y + 3z + 13 = 0,3x - 2y + 3z + 16 = 0 cắt nhau tại điểm A. Tọa độ của điểm A đó là:

     Tọa độ giao điểm của ba mặt phẳng là nghiệm của hệ phương trình :

    \left\{ \begin{array}{l}x + 2y - z - 6 = 0\left( 1 ight)\\2x - y + 3z + 13 = 0\left( 2 ight)\\3x - 2y + 3z + 16 = 0\left( 3 ight)\end{array} ight.

    Giải (1),(2) tính x,y theo z được x =  - z - 4;y = z + 5.

    Thế vào phương trình (3) được z=-3 , từ đó có x =  - 1,y = 2

    Vậy  A(-1,2,-3).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định phương trình mặt phẳng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (\alpha)đi qua A(2; - 1;4), B(3;2; - 1) và vuông góc với mặt phẳng (Q):x + y + 2z - 3 = 0. Phương trình mặt phẳng (\alpha) là:

    Phương pháp tự luận

    \overrightarrow{AB} = (1;3; -
5), \overrightarrow{n_{Q}} =
(1;1;2)

    Mặt phẳng (\alpha) đi qua A(2; - 1;4) và có vectơ pháp tuyến \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{n_{Q}} \right\rbrack = ( - 10; -
6;8) = - 2(5;3; - 4) có phương trình: 5x + 3y - 4z + 9 = 0.

    Vậy 5x + 3y - 4z + 9 = 0.

    Phương pháp trắc nghiệm

    Do (\alpha)\bot(Q) \Rightarrow
\overrightarrow{n_{\alpha}}.\overrightarrow{n_{Q}} = 0, kiểm tra mp (\alpha)nào có \overrightarrow{n_{\alpha}}.\overrightarrow{n_{Q}}
= 0.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Viết PT mp vuông góc

    Cho tam giác ABC với A\left( {\,1,\,\, - 2,\,\,6\,} ight);\,\,B\left( {\,2,\,\,5,\,\,1} ight);\,\,C\left( {\, - 1,\,\,8,\,\,4} ight) .

    Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (ABC) song song đường cao AH của tam giác ABC.

     Theo đề bài, ta có: \left( P ight) \bot \left( {ABC} ight) song song đường cao AH \Rightarrow \left( P ight) \bot \overrightarrow {BC}  = \left( { - 3,3,3} ight)

    \Rightarrow \left( P ight):\left( {x - 1} ight)\left( { - 3} ight) + \left( {y + 2} ight)3 + \left( {z - 6} ight)3 = 0

    \Leftrightarrow x - y - z + 3 = 0

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Viết phương trình mặt cầu (S) tâm I(4,2,
- 1) nhận đường thẳng (D): \frac{x
- 2}{2} = y + 1 = \frac{z - 1}{2} làm tiếp tuyến.

    (D) qua A(2, - 1,1) có vecto chỉ phương \overrightarrow{a} = (2,1,2) \Rightarrow \left|
\overrightarrow{a} \right| = 3

    \overrightarrow{AI} = (2,3, - 2)
\Rightarrow \left\lbrack \overrightarrow{a},\overrightarrow{AI}
\right\rbrack = ( - 8,8,4) \Rightarrow \left| \left\lbrack
\overrightarrow{a},\overrightarrow{AI} \right\rbrack \right| =
12

    \Rightarrow r = d(I,D) = \frac{12}{3} =
4

    \Rightarrow (S):(x - 4)^{2} + (y - 2)^{2}
+ (z + 1)^{2} = 16

  • Câu 6: Nhận biết

    Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (\alpha):x - 2y - 2z + 4 = 0(\beta): - x + 2y + 2z - 7 = 0. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (α) và (β)?

    Ta thấy (α) và (β) song song với nhau nên với A(0; 2; 0) ∈ (α).

    \Rightarrow d\left\lbrack
(\alpha);(\beta) ightbrack = d\left( A;(\beta) ight) = \frac{|4 -
7|}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = 1.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức P

    Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng d_{1}:\ \frac{x}{- 1} = \frac{y
+ 1}{2} = \frac{z}{2},\ \ d_{2}:\ \left\{ \begin{matrix}
x = 2t \\
y = 1 \\
z = 1 - t
\end{matrix} \right.. Gọi \varphi là góc giữa hai đường thẳng d_{1},\ d_{2}. Giá trị \cos\varphi có dạng \frac{a\sqrt{c}}{b}. Tính giá trị biểu thức P = b - 3a + c ?

    Ta có {\overrightarrow{u}}_{d_{1}} = ( -
1;\ 2;\ 2),\ {\overrightarrow{u}}_{d_{2}} = (2;\ 0;\  - 1)

    Khi đó \cos\varphi = \frac{\left|{\overrightarrow{u}}_{d_{1}}.{\overrightarrow{u}}_{d_{2}}\right|}{\left| {\overrightarrow{u}}_{d_{1}} \right|\left|{\overrightarrow{u}}_{d_{2}} \right|}

    = \frac{\left| - 1.2 + 2.0 + 2.( -1) \right|}{\sqrt{( - 1)^{2} + 2^{2} + 2^{2}}.\sqrt{2^{2} + 0^{2} + ( -1)^{2}}}= \frac{4}{3\sqrt{5}} = \frac{4\sqrt{5}}{15}.

    Vậy a = 4,b = 15,c = 5\Rightarrow b - 3a+ c = 15 - 3.4 + 5 = 8

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Cho đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = - t \\
y = 2t - 1 \\
z = t + 2 \\
\end{matrix} \right. và mặt phẳng (\alpha):2x - y - 2z - 2 = 0. Mặt phẳng (P) qua d và tạo với (\alpha) một góc nhỏ nhất. Một véc tơ pháp tuyến của (P) là:

    Gọi \Delta = (\alpha) \cap (P);A = d \cap
(\alpha);B \in d(B \neq A); H là hình chiếu vuông góc của B lên (\alpha); K là hình chiếu của H lên \Delta.

    Suy ra: \left( \widehat{d;(\alpha)}
\right) = \widehat{BAH} cố định; \left( \widehat{(P);(\alpha)} \right) =
\widehat{BKH}.

    \widehat{BKH} \geq
\widehat{BAH} (vì HK \leq
HA) \Rightarrow \left(
\widehat{d;(\alpha)} \right) \leq \left( \widehat{(P);(\alpha)}
\right).

    Suy ra \left( \widehat{(P);(\alpha)}
\right) nhỏ nhất bằng \left(
\widehat{d;(\alpha)} \right) khi K
\equiv A.

    Khi đó \Delta\bot d và có một VTCP \overrightarrow{u_{\Delta}} =
\left\lbrack \overrightarrow{u_{d}};\overrightarrow{n_{\alpha}}
\right\rbrack = - 3(1;0;1).

    (P) có một VTPT \overrightarrow{n_{P}} = \left\lbrack
\overrightarrow{u_{\Delta}};\overrightarrow{u_{d}} \right\rbrack = 2( -
1;1;1).

  • Câu 9: Nhận biết

    Xác định bán kính mặt cầu

    Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S):(x + 1)^{2} + (y - 2)^{2} + z^{2} =
9 có bán kính bằng:

    Bán kính của mặt cầu (S)R = \sqrt{9} = 3.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm điểm thuộc đường thẳng

    Trong hệ tọa độ Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d:\frac{x - 1}{2}
= \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z - 2}{3}?

    Dựa vào phương trình đường thẳng ta thấy đường thẳng đã cho đi qua điểm N(1; - 1;2).

  • Câu 11: Thông hiểu

    Xét sự đúng sai của các khẳng định

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \left( P_{1} \right):2x +
y + 2z - 1 = 0\left( P_{2}
\right):x - 2y - 2z - 7 = 0.

    a) Vectơ có tọa độ (2\ ;\ 2\ ;1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left(
P_{1} \right). Sai||Đúng

    b) Vectơ có toạ độ (1\ ;\  - 2\ ;\  -
2) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left( P_{2} \right). Đúng||Sai

    c) Côsin của góc giữa hai vectơ {\overrightarrow{n}}_{1} = (2\ ;\ 1\ ;\
2){\overrightarrow{n}}_{2} =
(1\ ;\  - 2\ ;\  - 2) bằng -
\frac{4}{9}. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng \left( P_{1}
\right)\left( P_{2}
\right) bằng 116{^\circ}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng \left( P_{1} \right):2x +
y + 2z - 1 = 0\left( P_{2}
\right):x - 2y - 2z - 7 = 0.

    a) Vectơ có tọa độ (2\ ;\ 2\ ;1) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left(
P_{1} \right). Sai||Đúng

    b) Vectơ có toạ độ (1\ ;\  - 2\ ;\  -
2) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \left( P_{2} \right). Đúng||Sai

    c) Côsin của góc giữa hai vectơ {\overrightarrow{n}}_{1} = (2\ ;\ 1\ ;\
2){\overrightarrow{n}}_{2} =
(1\ ;\  - 2\ ;\  - 2) bằng -
\frac{4}{9}. Đúng||Sai

    d) Góc giữa hai mặt phẳng \left( P_{1}
\right)\left( P_{2}
\right) bằng 116{^\circ}. Sai||Đúng

    a) \overrightarrow{n_{\left( P_{1}
\right)}} = (2;1;2) nên mệnh đề sai

    b) \overrightarrow{n_{\left( P_{1}
\right)}} = (1; - 2; - 2) nên mệnh đề đúng

    c) \cos\left(
\overrightarrow{n_{1}},\overrightarrow{n_{2}} \right) = \frac{2.1 + 1( -
2) + 2( - 2)}{3.3} = - \frac{4}{9} mệnh đề đúng

    d) Góc hai mặt phẳng không thể tù nên mệnh đề sai

    a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

  • Câu 12: Nhận biết

    Đường thẳng song song với 2 mặt phẳng

    Cho hai mặt phẳng \left( P ight):x - 2y + 3z - 5 = 0;\,\,\left( Q ight):3x + 4y - z + 3 = 0. Đường thẳng (D) qua M (1, -2, 3) song song với (P) và (Q):

     Vì (D) song song với (P) và (Q)

    => Một vectơ chỉ phương của (D) là:

    \overrightarrow {{a_P}}  = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } ight] = 10\left( { - 1,1,1} ight) \Rightarrow \overrightarrow a  = \left( { - 1,1,1} ight)

    Xét vecto pháp tuyến của (R), có:

    \overrightarrow {{n_R}}  = \left( {3,1,2} ight) \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow {{n_R}}  =  - 3 + 1 + 2 = 0 \Rightarrow \left( D ight)//\left( R ight)

    Xét đáp án có điểm N

    \overrightarrow {NM}  = \left( { - 2,2,2} ight) = 2\left( { - 1,1,1} ight) = 2\overrightarrow a  \Rightarrow \left( D ight)qua\,\,N\left( {3, - 4,1} ight)

    \overrightarrow {{n_s}}  = \left( {2, - 2, - 2} ight) \Rightarrow \frac{2}{{ - 1}} = \frac{{ - 2}}{1} = \frac{{ - 2}}{1} =  - 2 \Rightarrow \overrightarrow acùng phương với \overrightarrow {{n_s}}

    => (D) vuông góc với (S).

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng \Delta:\frac{x - 1}{- 2} =
\frac{y + 1}{2} = \frac{z - 2}{- 1} và mặt phẳng (P):2x - y - 2z + 1 = 0. Gọi \alpha là góc giữa đường thẳng \Delta và mặt phẳng (P). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có: \Delta có một vectơ chỉ phương là \overrightarrow{u} = ( - 2;2; -
1), (P) có một vectơ pháp tuyến là \overrightarrow{n} = (2; - 1; -
2).

    Từ đó: \sin\alpha = \left| \cos\left(
\overrightarrow{n};\overrightarrow{u} ight) ight| = \left|
\frac{\overrightarrow{n}.\overrightarrow{u}}{\left| \overrightarrow{n}
ight|.\left| \overrightarrow{u} ight|} ight| =
\frac{4}{9}

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): (x − 1)^2 + (y − 2)^2 + (z − 2)^2 = 9 hai hai điểm M(4; −4; 2),N(6; 0; 6). Gọi E là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho EM + EN đạt giá trị lớn nhất. Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E?

    Hình vẽ minh họa

    Gọi I(1; 2; 2) là tâm của (S), P(5; −2; 4) là trung điểm MN.

    Theo bất đẳng thức Bu-nhi-a-copx-ki và công thức độ dài trung tuyến ta được:

    (EM + EN)^{2} \leq 2\left( EM^{2} +
EN^{2} ight) = 2\left( 2EP^{2} + \frac{MN^{2}}{2} ight)

    nên T = EM + EN đạt giá trị lớn nhất khi EM = EN và EP đạt giá trị lớn nhất.

    Khi đó E là giao điểm của đường thẳng IP với mặt cầu (S) (I nằm giữa E và P). Đường thẳng IP có phương trình:

    \frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{- 2} =
\frac{z - 2}{1}

    Tọa độ E thỏa hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}(x - 1)^{2} + (y - 2)^{2} + (z - 2)^{2} = 9 \\\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 2}{- 2} = \dfrac{z - 2}{1} \\\end{matrix} ight.

    Tìm được E(3; 0; 3) hoặc E(−1; 4; 1), thử lại để EP lớn nhất ta được E(−1; 4; 1).

    Khi đó phương trình tiếp diện với (S) tại E là 2x−2y+z+9 = 0.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A( - 4; -
2;4) và đường thẳng d:\frac{x +
3}{2} = \frac{y - 1}{- 1} = \frac{z + 1}{4}. Viết phương trình đường thẳng \Delta đi qua A, cắt và vuông góc với đường thẳng d.

    Gọi B\left( x_{B};y_{B};z_{B}
\right) là giao điểm của (d) với (\Delta). Khi đó, ta có:

    \frac{x_{B} + 3}{2} = \frac{y_{B} - 1}{-
1} = \frac{z_{B} + 1}{4} = k

    \Rightarrow B(2k - 3; - k + 1;4k -
1)

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} = (2k +
1; - k + 3:4k - 5);\overrightarrow{u_{d}} = (2; - 1;4)

    AB\bot(d) \Leftrightarrow
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{u_{d}} = 0

    \Leftrightarrow 2(2k + 1) - ( - k + 3) +
4.(4k - 5) = 0

    \Leftrightarrow k = \frac{21}{21} = 1
\Rightarrow B( - 1;0;3);(3;2; - 1)

    Phương trình (\Delta) chính là phương trình AB và là:

    \Delta:\frac{x + 4}{3} = \frac{y + 2}{2}
+ \frac{z - 4}{- 1}

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Cho hai mặt cầu (S) và (S’) lần lượt có tâm I và J, bán kính R và R’. Đặt d = IJ. Câu nào sau đây sai?

    I. d > |R - R'| \Rightarrow
(S)(S') trong nhau

    II. 0 < d < R + R' \Rightarrow
(S)(S') ngoài nhau

    III. d = |R - R'| \Rightarrow
(S)(S') tiếp xúc ngoài

    IV. d = R + R' \Rightarrow
(S)(S') tiếp xúc trong

    d > |R - R'| \Rightarrow
(S)(S') ngoài nhau

    0 < d < R + R' \Rightarrow
(S)(S') cắt nhau

    d = |R - R'| \Rightarrow (S)(S') tiếp xúc trong

    d = R + R' \Rightarrow (S)(S') tiếp xúc ngoài.

    Vậy cả 4 mệnh đề đều sai.

  • Câu 17: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(2;0;0),B(2;3;0) và mặt phẳng (P):x + y + z - 7 = 0. Tìm hoành độ x_{M} của điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}ight| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
    Đáp án là:

    Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm A(2;0;0),B(2;3;0) và mặt phẳng (P):x + y + z - 7 = 0. Tìm hoành độ x_{M} của điểm M thuộc mặt phẳng (P) sao cho \left| \overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB}ight| đạt giá trị nhỏ nhất.

    Chỗ nhập nội dung câu trả lời tự luận
  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án chính xác

    Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz cho mặt phẳng \left( P \right):x + y - z + 2 = 0 và hai đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + t \\
y = t \\
z = 2 + 2t \\
\end{matrix} \right.\ ;d':\left\{ \begin{matrix}
x = 3 - t' \\
y = 1 + t' \\
z = 1 - 2t' \\
\end{matrix} \right.. Biết rằng có 2 đường thẳng có các đặc điểm: song song với (P); cắt d;d' và tạo với d góc 30^{0}. Tính cosin góc tạo bởi hai đường thẳng đó.

    Gọi \Delta là đường thẳng cần tìm, \overrightarrow{n_{(P)}} là VTPT của mặt phẳng (P).

    Gọi M(1 + t;t;2 + 2t) là giao điểm của \Deltad;M'(3 - t';1 + t';;1 -
2t') là giao điểm của \Delta và d’

    Ta có: \overrightarrow{MM'} = (2 -
t' - t;t' - t; - 1 - 2t' - 2t)

    MM'//(P) \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
M \in (P) \\
\overrightarrow{MM'}\bot\overrightarrow{n_{(P)}} \\
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow t' = - 2 \Rightarrow
\overrightarrow{MM'} = (4 - t; - 1 - t;3 - 2t)

    Ta có: cos30^{0} = \cos\left(
\overrightarrow{MM'};\overrightarrow{u_{d}} \right)

    \Leftrightarrow \frac{\sqrt{3}}{2} =
\frac{| - 6t + 9|}{\sqrt{36t^{2} - 108t + 156}}

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
t = 4 \\
t = - 1 \\
\end{matrix} \right.

    Vậy, có 2 đường thằng thoả mãn là \Delta_{1}:\left\{ \begin{matrix}
x = 5 \\
y = 4 + t \\
\end{matrix} \right.\ ;\Delta_{2}:\left\{ \begin{matrix}
x = t \\
y = - 1 \\
z = 10 + t \\
\end{matrix} \right.

    Khi đó, \cos\left( \Delta_{1};\Delta_{2}
\right) = \frac{1}{2}

  • Câu 19: Thông hiểu

    Viết phương trình đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, cho các điểm A( - 1;2;1),B(2; -
1;4),C(1;1;4). Đường thẳng nào dưới đây vuông góc với mặt phẳng (ABC)?

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (3; - 3;3)//\overrightarrow{a} = (1; - 1;1) \\
\overrightarrow{AC} = (2; - 1;3) \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \overrightarrow{n_{(ABC)}} =
\left\lbrack \overrightarrow{a};\overrightarrow{AC} ightbrack = ( -
2; - 1;1) là 1 VTPT của mặt phẳng (ABC).

    Do đó đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) có VTPT cùng phương với vectơ (−2; −1; 1).

    Dựa vào các đáp án ta thấy ở đáp án D đường thẳng \frac{x}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z}{- 1} có 1 VTPT là (−2; 1; 1) cùng phương với (−2; −1; 1).

  • Câu 20: Vận dụng

    Xác định phương trình mặt cầu

    Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu đi qua điểm A(1; -
1;4) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ?

    Gọi I(a;b;c) là tâm mặt cầu (S). Mặt cầu (S) tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ nên:

    d\left( I;(Oxy) ight) = d\left(
I;(Oyz) ight) = d\left( I;(Ozx) ight)

    \Leftrightarrow |a| = |b| = |c| =
R(*)

    Mặt cầu đi qua điểm A(1; -
1;4)

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
IA = R \\
a > 0;c > 0;b < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
IA^{2} = R^{2} \\
a > 0;c > 0;b < 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(a - 1)^{2} + (b + 1)^{2} + (c - 4)^{2} = R^{2} \\
a = c = - b = R > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
(a - 1)^{2} + ( - a + 1)^{2} + (a - 4)^{2} = R^{2} \\
a = c = - b = R > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2a^{2} - 12a + 18 = 0 \\
a = c = - b = R > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a^{2} - 6a + 9 = 0 \\
a = c = - b = R > 0 \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = c = 3 \\
b = - 3 \\
R = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow (S):(x - 3)^{2} + (y + 3)^{2} + (z -
3)^{2} = 9

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian KNTT Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian KNTT

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo