Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian KNTT

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 15 phút Toán 12 Kết nối tri thức Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian nhé!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tính tổng bán kính hai mặt cầu

    Trong không gian Oxyz, xét số thực m \in (0;1) và hai mặt phẳng (\alpha):2x - y + 2z + 10 = 0(\beta):\frac{x}{m} + \frac{y}{1 - m} +
\frac{z}{1} = 1. Biết rằng khi m thay đổi có hai mặt cầu cố định tiếp xúc đồng thời với cả hai mặt phẳng (\alpha),(\beta). Tổng bán kính của hai mặt cầu đó bằng

    Gọi I(a\ ;\ b\ ;\ c) là tâm mặt cầu, bán kính R.

    Ta thấy \sqrt{\frac{1}{m^{2}} +
\frac{1}{(1 - m)^{2}} + 1} = \frac{1}{m(1 - m)} - 1.

    R = d\left( I,(\beta) \right) =
\frac{\left| \frac{a}{m} + \frac{b}{1 - m} + c - 1 \right|}{\frac{1}{m(1
- m)} - 1}, thay m bởi 1 - m suy ra a = b.

    Khi đó: R = \frac{\left| \frac{a}{m(1 -
m)} + c - 1 \right|}{\frac{1}{m(1 - m)} - 1} \Rightarrow c - 1 = - a,R =
|a|.

    Mặt khácR = d\left( I,(\alpha) \right) =
\frac{|a + 2c + 10|}{3}, suy ra | -
a + 12| = 3|a| \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a = - 6 \\
a = 3
\end{matrix} \right..

    Vậy R_{1} + R_{2} = 6 + 3 =
9.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm phương trình chính tắc

    Trong không gian tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 3t \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} \right.\ ?

    Do đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 3t \\
z = - 2 + t \\
\end{matrix} \right. đi qua điểm M(1;0; - 2) và có véc tơ chỉ phương \overrightarrow{u}(2;3;1) nên có phương trình chính tắc là \frac{x - 1}{2} =\frac{y}{3} = \frac{ z + 2}{1}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định cosin góc giữa MN và (SAC)

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại AB, AB = BC =
a,AD = 2a, SA vuông góc với mặt đáy (ABCD), SA = a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SBCD. Tính cosin của góc giữa MN(SAC).

    Hình vẽ minh họa

    Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, với O \equiv A. Khi đó ta có: A(0;0;0),B(a;0;0), C(a;a;0),D(0;2a;0),S(0;0;a).

    Khi đó: M\left( \frac{a}{2};0;\frac{a}{2}
ight),N\left( \frac{a}{2};\frac{3a}{2};0 ight)

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\frac{- 1}{a}\overrightarrow{SA} = (0;0;1) = \overrightarrow{u} \\
\frac{1}{a}\overrightarrow{SC} = (1;1; - 1) = \overrightarrow{v} \\
\end{matrix} ight.. Gọi \overrightarrow{n} là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (SAC) ta có \overrightarrow{n}
= \left\lbrack \overrightarrow{u};\overrightarrow{v} ightbrack = ( -
1; - 1;0)

    Lại có \frac{2}{a}\overrightarrow{MN} =
(0;3; - 1) = \overrightarrow{w}

    Gọi α là góc giữa MN và (SAC) ta có:

    \sin\alpha = \frac{\left|
\overrightarrow{n}.\overrightarrow{w} ight|}{\left| \overrightarrow{n}
ight|.\left| \overrightarrow{w} ight|} = \frac{3}{2\sqrt{5}}
\Rightarrow \cos\alpha = \frac{\sqrt{55}}{10}.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;6; - 7),\ \ B(3;2;1)và mặt phẳng (P) có phương trình x + y - z - 6 = 0

    a) Mặt phẳng (P)có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n}(1;1; - 1) Đúng||Sai

    b) Mặt phẳng (Q)đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P)có phương trình là x + y - z + 14 = 0 Sai||Đúng

    c) Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn ABx - 2y +
4z + 18 = 0. Đúng||Sai

    d) Mlà một điểm trên mặt phẳng (P), tổng MA + MB ngắn nhất khi M\left( \frac{13}{5};\frac{14}{5};\frac{3}{5}
\right) Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;6; - 7),\ \ B(3;2;1)và mặt phẳng (P) có phương trình x + y - z - 6 = 0

    a) Mặt phẳng (P)có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n}(1;1; - 1) Đúng||Sai

    b) Mặt phẳng (Q)đi qua điểm A và song song với mặt phẳng (P)có phương trình là x + y - z + 14 = 0 Sai||Đúng

    c) Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn ABx - 2y +
4z + 18 = 0. Đúng||Sai

    d) Mlà một điểm trên mặt phẳng (P), tổng MA + MB ngắn nhất khi M\left( \frac{13}{5};\frac{14}{5};\frac{3}{5}
\right) Sai||Đúng

    ĐúngSaiĐúngSai

    a. Mặt phẳng (P)có vecto pháp tuyến \overrightarrow{n}(1;1; -
1)

    b. Mặt phẳng (Q)song song với mặt phẳng (P)nên mặt phẳng (Q)có phương trình dạng x + y - z + d = 0\ \ (d \neq 0)

    Vì mặt phẳng (Q)đi qua A(1;6; - 7) nên ta có phương trình 1 + 6 + 7 + d = 0 \Leftrightarrow d = -
14

    Vậy phương trình mặt phẳng (Q)x + y - z - 14 = 0

    c. Mặt phẳng trung trực của đoạn AB đi qua trung điểm I(2;4; - 3)của đoạn ABvà nhận \overrightarrow{AB}(2; - 4;8)làm vecto pháp tuyến có phương trình

    \ \ \ \ \ \ 2(x - 2) - 4(y - 4) + 8(z +
3) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 4z + 18 = 0

    d. Thay toạ độ điểm A,\ B vào phương trình mặt phẳng (P) ta có P(A).P(B) < 0 do đó điểm A,\ Bnằm về hai phía với mặt phẳng (P) do đó MA
+ MB ngắn nhất khi M là giao điểm của đường thẳng AB và mặt phẳng (P)

    Đường thẳng AB đi qua A(1;6; - 7) và nhận \overrightarrow{AB}(2; - 4;8) làm vecto chỉ phương có phương trình \left\{
\begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 6 - 4t \\
z = - 7 + 8t
\end{matrix} \right.

    Toạ độ điểm Mthoả mãn hệ phương trình \left\{ \begin{matrix}
x = 1 + 2t \\
y = 6 - 4t \\
z = - 7 + 8t \\
x + y - z - 6 = 0
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{13}{5} \\
y = \frac{14}{5} \\
z = - \frac{3}{5} \\
t = \frac{4}{5}
\end{matrix} \right.

    Vậy toạ độ M\left(
\frac{13}{5};\frac{14}{5}; - \frac{3}{5} \right)

  • Câu 5: Nhận biết

    Viết phương trình mặt phẳng

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(0;1;1)B(1;2;3). Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.

    Mặt phẳng (P) có một véctơ pháp tuyến \overrightarrow{n} =
\overrightarrow{AB} = (1;1;2)

    Phương trình mặt phẳng (P) là: x + y - 1 + 2(z - 1) = 0 hay (P):x + y + 2z - 3 = 0.

  • Câu 6: Vận dụng

    Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;2; - 1),B(0;4;0) và mặt phẳng (P) có phương trình 2x - y - 2z + 2015 = 0. Gọi \alpha là góc nhỏ nhất mà mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B tạo với mặt phẳng (P). Giá trị của \cos\alpha

    Ta có:

    (Q) đi qua A nên:

    (Q):a(x - 1) + b(y - 2) + c(z + 1) =
0

    (Q) đi qua B nên:

    a.(0 - 1) + b.(4 - 2) + c.(0 + 1) =
0

    \Rightarrow - a + 2b + c = 0 \Rightarrow
a = 2b + c

    \Rightarrow (Q):(2b + c)(x - 1) + b(y -
2) + c(z + 1) = 0

    \Rightarrow \overrightarrow{n_{(Q)}} =
(2b + c;b;c)

    (P):2x - y - 2z + 2015 = 0 \Rightarrow
\overrightarrow{n_{(P)}} = (2; - 1; - 2)

    \Rightarrow cos\left( \widehat{(P);(Q)}
\right) = \left| \cos\left(
\overrightarrow{n_{(P)}};\overrightarrow{n_{(Q)}} \right)
\right|

    \Rightarrow cos\left( \widehat{(P);(Q)}
\right) = \frac{\left| 2(2b + c) - b - 2c \right|}{\sqrt{(2b + c)^{2} +
b^{2} + c^{2}}.\sqrt{2^{2} + ( - 1)^{2} + 2^{2}}}

    \Rightarrow cos(\alpha) =
\frac{|3b|}{3.\sqrt{5b^{2} + 4bc + 2c^{2}}}

    Ta cần tìm \alpha_{\min} \Leftrightarrow
(cos\alpha)_{\max}

    cos\alpha = \frac{|3b|}{3.\sqrt{5b^{2} +
4bc + 2c^{2}}} = \frac{|b|}{\sqrt{3b^{2} + 2(b + c)^{2}}} \leq
\frac{1}{\sqrt{3}}

    Dấu " = " xảy ra khi: b = - c .

  • Câu 7: Thông hiểu

    Viết phương trình mặt cầu

    Mặt cầu tâm I(2;4;6) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy) có phương trình:

    Mặt cầu tâm I(2;4;6), bán kính R và tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy): z = 0 \Leftrightarrow R = d\left( I;(Oxy)
\right)

    \Leftrightarrow R = \frac{|6|}{1} =
6.

    Vậy (S):(x - 2)^{2} + (y - 4)^{2} + (z -
6)^{2} = 36.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho A(0\ ;\ 0\ ;\ 2),\ B(1\ ;\ 1;\ 0) và mặt cầu (S):x^{2} + y^{2} + (z - 1)^{2} =
\frac{1}{4}. Xét điểm M thay đổi thuộc(S). Giá trị nhỏ nhất của biểu thứcMA^{2} + 2MB^{2} bằng

    Tính \overrightarrow{IA} =
(0;0;1),\overrightarrow{IB} = (1;1; - 1) \Rightarrow \overrightarrow{IA}
+ 2\overrightarrow{IB} = (2;2; - 1) = \overrightarrow{IK}.

    Khi đó T = MA^{2} + 2MB^{2} = 3MI^{2} +
IA^{2} + 2IB^{2} + 2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK} =
\frac{31}{4} + 2\overrightarrow{MI}.\overrightarrow{IK}.

    Để T nhỏ nhất thì \overrightarrow{MI},\overrightarrow{IK} ngược hướng, suy ra:

    \min T = \frac{31}{4} - 2.R.IK =
\frac{31}{4} - 2.\frac{1}{2}.3 = \frac{19}{4}.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tính giá trị của biểu thức

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;2;-1) và mặt phẳng (P):x+y+2z-13=0. Xét các mặt cầu (S) có tâm I(a;b;c), đi qua điểm A, tiếp xúc với mặt phẳng (P) . Tính giá trị của biểu thức T=a^2+2b^2+3c^2 khi (S) có bán kính nhỏ nhất.

     Gọi H là hình chiếu của I trên mặt phẳng (P) ta có IA + IH =2R nên R nhỏ nhất khi I, A, H thẳng hàng và I là trung điểm của AH.

    Phương trình AH đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) có phương trình là

    \left\{\begin{matrix} x=1+t \\ y=2+t \\ z=-1+2t \end{matrix}ight.

    Tọa độ H là nghiệm (x;y;z) của hệ:

    \left\{\begin{matrix} x=1+t \\ y=2+t \\ z=-1+2t \\ x+y+2z-13=0 \end{matrix}ight.

    \Rightarrow H(3;4;3)\Rightarrow I(2;3;1)

    Suy ra, ta có: T=a^2+2b^2+3c^2 =2^2+2.3^2+3.1^2=25

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định phương trình mặt cầu

    Cho điểm I(1;0;0)và đường thẳng d:\frac{x - 1}{1} = \frac{y - 1}{2} =
\frac{z + 2}{1}. Phương trình mặt cầu (S)có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A, B sao cho AB = 4 là:

    Đường thẳng(d)đi qua M(1;\ 1; - 2)và có vectơ chỉ phương \overrightarrow{u} = (1;\ 2;\ 1).

    Gọi H là hình chiếu của I trên (d).

    Ta có:IH = d(I;AB) = \frac{\left|
\left\lbrack \overrightarrow{u},\overrightarrow{MI} \right\rbrack
\right|}{\left| \overrightarrow{u} \right|} = \sqrt{5}

    \Rightarrow R^{2} = IH^{2} + \left(
\frac{AB}{2} \right)^{2} = 9.

    Vậy phương trình mặt cầu: (x - 1)^{2} +
y^{2} + z^{2} = 9.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tìm tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán

    Trong không gian Oxyz, hai đường thẳng d_{1}:\frac{x - 2}{1} = \frac{y +
1}{\sqrt{2}} = \frac{z - 3}{1}d_{2}:\frac{x + 5}{1} = \frac{y + 3}{\sqrt{2}} =
\frac{z - 5}{m} tạo với nhau góc 60^{0}, giá trị của tham số m bằng

    Ta có vectơ chỉ phương của hai đường thẳng d_{1};d_{2} lần lượt là \overrightarrow{u_{1}} = \left( 1;\sqrt{2};1
\right)\overrightarrow{u_{2}} =
\left( 1;\sqrt{2};m \right).

    Theo công thức tính góc tạo bởi hai đường thẳng thì \cos\varphi = \frac{\left|
\overrightarrow{u_{1}}.\overrightarrow{u_{2}} \right|}{\left|
\overrightarrow{u_{1}} \right|.\left| \overrightarrow{u_{2}}
\right|} với \varphi =
\widehat{\left( d_{1};d_{2} \right)}.

    Từ giả thiết suy ra

    \frac{1}{2} = \frac{|3 +
m|}{2\sqrt{m^{2} + 3}} \Leftrightarrow \sqrt{m^{2} + 3} = |3 +
m|

    \Leftrightarrow m^{2} + 3 = (3 +
m)^{2}

    \Leftrightarrow m^{2} + 3 = m^{2} + 6m +
9 \Leftrightarrow m = - 1

  • Câu 12: Nhận biết

    Tính góc giữa hai đường thẳng

    Trong không gian Oxyz, góc giữa hai đường thẳng \Delta_{1}:\left\{
\begin{matrix}
x = 1 - 2t \\
y = - 1 + t \\
z = 2 - 3t \\
\end{matrix} \right.\Delta_{2}:\frac{x - 2}{1} = \frac{x + 1}{- 1} =
\frac{z - 2}{- 2} xấp xỉ bằng

    Ta có:

    \cos\left( \Delta_{1},\Delta_{2} ight)
=
\frac{\overrightarrow{u_{\Delta_{1}}}.\overrightarrow{u_{\Delta_{2}}}}{\left|
\overrightarrow{u_{\Delta_{1}}} ight|.\left|
\overrightarrow{u_{\Delta_{2}}} ight|}= \left| \frac{- 2.1 + 1.( - 1)
+ ( - 3).( - 2)}{\sqrt{( - 2)^{2} + 1^{2} + ( - 3)^{2}}.\sqrt{1^{2} + (
- 1)^{2} + ( - 2)^{2}}} ight|

    = \left| \frac{3}{\sqrt{14}.\sqrt{6}}
ight| = \frac{\sqrt{21}}{14}

    \Rightarrow \left( \Delta_{1},\Delta_{2}
ight) \approx 70,9^{0}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y -
7}{1} = \frac{z - 3}{4}d':\frac{x - 6}{3} = \frac{y + 1}{- 2} =
\frac{z + 2}{1}.

    a) Đường thẳng d có vtcp \overrightarrow{u} = (2;1;4). Đúng||Sai

    b) Đường thẳng d’ có vtcp \overrightarrow{u'} = (3;2;1). Sai||Đúng

    c) Hai đường thẳng d và d’ vuông góc với nhau. Sai||Đúng

    d) Hai đường thẳng d và d’ cắt nhau. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d:\frac{x - 1}{2} = \frac{y -
7}{1} = \frac{z - 3}{4}d':\frac{x - 6}{3} = \frac{y + 1}{- 2} =
\frac{z + 2}{1}.

    a) Đường thẳng d có vtcp \overrightarrow{u} = (2;1;4). Đúng||Sai

    b) Đường thẳng d’ có vtcp \overrightarrow{u'} = (3;2;1). Sai||Đúng

    c) Hai đường thẳng d và d’ vuông góc với nhau. Sai||Đúng

    d) Hai đường thẳng d và d’ cắt nhau. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Sai

    d) Đúng

    Phương án a) đúng: Đường thẳng d có vtcp \overrightarrow{u} = (2;1;4).

    Phương án b) sai: Đường thẳng d’ có vtcp \overrightarrow{u'} = (3;2;1).

    Phương án c) sai: \overrightarrow{u}.\overrightarrow{u'} = 8
\neq 0nên hai đường thẳng d và d’ không vuông góc với nhau.

    Phương án d) đúng:

    dcó VTCP \overrightarrow{u} =
(2;1;4) và đi qua M(1;7;3).

    d’ có VTCP \overrightarrow{u'} =
(3;2;1) và đi qua M'(6; - 1; -
2).

    \overrightarrow{MM'} = (5; - 8; -
5)\left\lbrack
\overrightarrow{u};\overrightarrow{u'} \right\rbrack = (9;10; - 7)
\neq \overrightarrow{0}.

    Ta có: \left\lbrack
\overrightarrow{u};\overrightarrow{u'}
\right\rbrack.\overrightarrow{MM'} = 5.9 + ( - 8).10 + ( - 5).( - 7)
= 0.

    Suy ra d cắt d’.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Viết phương trình mặt phẳng (P)

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A( - 1; - 2;0),B(0; - 4;0),C(0;0; - 3). Phương trình mặt phẳng (P) nào dưới đây đi qua A, gốc tọa độ O và cách đều hai điểm BC?

    (P) đi qua O nên phương trình mặt phẳng (P) có dạng ax + by + cz = 0\left( a^{2} + b^{2} + c^{2} >
0 ight).

    Vì A ∈ (P) và B, C cách đều (P) nên \left\{ \begin{matrix}
- a - 2b = 0 \\
|4b| = |3c| \\
\end{matrix} ight.

    Chọn a = −6, ta có b = 3, suy ra c = ±4.

    Vậy có hai mặt phẳng thỏa mãn là −6x + 3y − 4z = 0 hoặc −6x + 3y + 4z = 0.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn kết luận đúng

    Trong hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I( - 1;4;2) và có thể tích bằng \frac{256\pi}{3}. Khi đó phương trình mặt cầu (S) là:

    Thể tích mặt cầu là: V = \frac{4\pi
R^{3}}{3} = \frac{256\pi}{3} \Rightarrow R = 4

    Vậy phương trình mặt cầu tâm I có bán kính R = 4 là: (x + 1)^{2} + (y - 4)^{2} + (z - 2)^{2} =
16

  • Câu 16: Thông hiểu

    Định phương trình mặt phẳng ABC

    Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho ba điểm A(3; - 2; - 2), B(3;2;0), C(0;2;1). Phương trình mặt phẳng (ABC) là:

    Phương pháp tự luận

    \overrightarrow{AB} = (0;4;2), \overrightarrow{AC} = ( -
3;4;3)

    (ABC) qua A(3; - 2; - 2) và có vectơ pháp tuyến \left\lbrack
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC} \right\rbrack = (4; - 6;12) =
2(2; - 3;6)

    \Rightarrow (ABC):2x - 3y + 6z =
0

    Phương pháp trắc nghiệm

    Sử dụng MTBT tính tích có hướng.

    Hoặc thay tọa độ cả 3 điểm A, B, C vào mặt phẳng xem có thỏa hay không?

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x - 3y + 4z - 5 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

    Mặt phẳng ax + by + cz + d = 0 có vectơ pháp tuyến \overrightarrow{n} =
(a;b;c)

    Mặt phẳng (P):2x - 3y + 4z - 5 =
0 có vectơ pháp tuyến là: \overrightarrow{n} = (2; - 3;4)

  • Câu 18: Vận dụng

    Tính giá trị lớn nhất của biểu thức

    Trong không gian, cho hai điểm A(1; -
3;2)B( - 2;1; - 3). Xét hai điểm MN thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MN = 1. Giá trị lớn nhất của |AM - BN| bằng

    Gọi H,K lần lượt là hình chiếu của A,B trên mp(Oxy). Vị trí các điểm như hình vẽ.

    Ta có tỉ số \frac{d_{a}}{d_{b}} =
\frac{2}{3} \Rightarrow 3HM = 2KN.

    Đặt HM = t \Rightarrow KN = 6 + t
\Rightarrow 3t = 2t + 12 \Rightarrow t = 12.

    Vậy \max(BN - AM) = \frac{1}{2}AM =
\frac{1}{2}\sqrt{2^{2} + 12^{2}} = \sqrt{37}.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng

    Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d : \left\{ \begin{matrix}
x = 2 - 2t \\
y = 3 - 2t \\
z = 1 - 3t \\
\end{matrix} \right.d’: \left\{ \begin{matrix}
x = 6 + 2t' \\
y = 3 + 2t' \\
z = 7 + 9t' \\
\end{matrix} \right.. Xét các mệnh đề sau:

    (I) d đi qua A(2 ;3 ;1) và có véctơ chỉ phương \overrightarrow{a\ }(2;2;3)

    (II) d’ đi qua A’ (0;-3;-11) và có véctơ chỉ phương \overrightarrow{a'}(2;2;9)

    (III) \overrightarrow{a}\overrightarrow{a'} không cùng phương nên d không song song với d’

    (IV) Vì \left\lbrack \overrightarrow{a\
};\overrightarrow{a'\ }\  \right\rbrack.\overrightarrow{AA'} =
\overrightarrow{0\ } nên d và d’ đồng phẳng và chúng cắt nhau

    Dựa vào các phát biểu trên, ta kết luận:

    Các phát biểu (I), (III) đúng, các phát biểu (II), (IV) sai

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định tọa độ giao điểm

    Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, giao điểm của mặt phẳng (P):x + y - z - 2 = 0 và đường thẳng d:\left\{ \begin{matrix}
x = 2 + t \\
y = - t \\
z = 3 + 3t \\
\end{matrix} ight. là:

    Gọi A(x;y;z) là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P).

    Ta có: 2 + t - t - (3 + 3t) - 2 =
0

    \Leftrightarrow - 3t - 3 = 0
\Leftrightarrow t = - 1

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
x = 1 \\
y = 1 \\
z = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow A(1;1;0).

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Phương pháp tọa độ trong không gian KNTT Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo