Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 6 Kết nối tri thức theo CV 7991 số 3

Dạng tài liệu: Đề thi Lịch Sử Lớp 6
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề thi Lịch sử 6 giữa học kì 1 theo Công văn 7991

Nhằm giúp học sinh lớp 6 ôn tập hiệu quả và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì 1, VnDoc giới thiệu Đề thi giữa kì 1 môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức theo Công văn 7991 số 3 dưới đây. Đề thi là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em củng cố kiến thức đã học, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức lịch sử và làm quen với dạng câu hỏi kiểm tra theo định hướng đánh giá hiện hành.

Đề kiểm tra Lịch sử 6 giữa kì 1 theo Công văn 7991

PHẦN I: (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi HS chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Môn học nào sau đây góp phần tìm hiểu về thế kỉ XX anh hùng của “Nước Việt Nam từ máu lửa/Rũ bùn đứng dậy sáng loà.”?

A. Toán học. B. Thiên văn học. C. Lịch sử. D. Thể dục.

Câu 2. Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về

A. công thức toán học. B. cội nguồn gia đình.

C. cơ thể con người. D. cách xây dựng nhà.

Câu 3. Bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 2/9/1945 gọi là

A. tư liệu truyền miệng. B. tư liệu gốc. C. tư liệu hiện vật. D. tư liệu hình ảnh.

Câu 4. Truyền thuyết Thánh Gióng của người Việt được lưu truyền qua ngàn đời đã phản ánh

A. cuộc đấu tranh chống lũ lụt. B. sự hòa nhập với Trung Hoa.

C. sự phát triển văn học chữ viết. D. truyền thống đánh giặc, giữ nước.

Câu 5. Di cốt của loài Vượn người Đông Nam Á đã được tìm thấy ở

A. Mi-an-ma. B. Hoa Kỳ. C. Pháp. D. Nga.

Câu 6. Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

A. Loài vượn người. B. Người tối cổ. C. Chúa tạo nên. D. Người tinh khôn.

Câu 7. Trong chế độ đẳng cấp Vác-na của xã hội Ấn Độ cổ đại không bao gồm tầng lớp

A. tăng lữ. B. nông dân. C. thương nhân. D. tiểu tư sản.

Câu 8. Sông Hằng được cư dân Ấn Độ cổ đại coi là

A. dòng sông giàu có. B. dòng sông linh thiêng. C. dòng sông dữ dội. D. dòng sông ôn hoà.

Câu 9. Ở Ai Cập cổ đại, vua được gọi là

A. En-xi. B. Hoàng đế. C. Pha-ra-ông. D. Thiên tử.

Câu 10. Nền văn hóa cổ đại nào dưới đây được đề cập trong truyện cổ tích Nghìn lẻ một đêm (A-la-đanh và cây đèn thần,....)?

A. Hi lạp – La mã. B. Trung Hoa. C. Ai Cập, Lưỡng Hà. D. Ấn Độ.

Câu 11. Một trong những kĩ thuật của người Ai Cập đến nay các nhà khoa học vẫn đang tìm lời giải là

A. kĩ thuật tìm kho báu. B. kĩ thuật ướp xác. C. kĩ thuật làm bánh. D. kĩ thuật làm đẹp.

Câu 12. Chủ nhân của nền văn hóa nào sau đây đã sáng tạo ra loại chữ cổ nhất thế giới?

A. Ai Cập. B. Việt Nam. C. Đức. D. Lưỡng Hà.

PHẦN II: (2,0 điểm) Trắc nghiệm đúng-sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, HS chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây:

Những thành tựu văn hóa của người Ai Cập và người Lưỡng Hà mãi mãi để lại những dấu ấn không thể phai mờ. Những công trình kiến trúc đồ sộ và độc đáo đã đóng góp cho loài người được 2 trong số 7 kì quan của thế giới cổ đại cùng với những tác phẩm điêu khắc tinh tế, những sáng tác văn học có nội dung sâu sắc, những tri thức khoa học ban đấu của họ v.v..., đã trở thành tài sản chung của nhân loại và có một vai trò to lớn trong sự phát triển nền văn hóa thế giới.

(Lương Ninh (Chủ biên, 1999), Lịch sử văn hóa thế giới cổ trung đại, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, tr. 30.)

a) Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại có nhiều công trình kiến trúc độc đáo.

b) Thành tựu văn hóa của Ai Cập, Lưỡng Hà có được là nhờ yếu tố biển.

c) Vườn treo Babylon của người Ai Cập là một trong bảy kì quan thế giới cổ đại.

d) Hào quang của nền văn hóa Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại vẫn vang vọng đến ngày nay.

Câu 2:

a) Tổ chức xã hội đầu tiên của con người gọi là thị tộc.

b) Xã hội nguyên thủy gắn với sự xuất hiện của Người tối cổ và Người tinh khôn.

c) Phương thức kiếm sống của Người tối cổ là săn bắt, hái lượm.

d) Thông qua lao động, loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn.

Đáp án Đề kiểm tra Lịch sử 6 giữa kì 1 theo Công văn 7991

Còn tiếp ... 

PHẦN III: (1,0 điểm) Tự luận

Nội dung

Điểm

Kể tên 02 tác phẩm văn học nổi bật nhất của Ấn Độ thời cổ đại.

0,5

- Ma-ha-bha-ra-ta

- Ra-ma-y-a-na

0,25

0,25

Thành tựu văn hoá nào của người Ấn Độ cổ đại vẫn được sử dụng, bảo tồn đến ngày nay?

0,5

- Tôn giáo: Phật giáo và Ấn Độ giáo,…

- Hai bộ sử thi: Mahabharata và Rammayana,…

- Các chữ số do người Ấn Độ sáng tạo ra,….

- Các công trình kiến trúc: chùa hang A-gian-ta, cột đá A-sô-ca, đại bảo tháp San-chi…

Hướng dẫn chấm: HS nêu được 1 thành tựu: 0,25đ; HS nêu được từ 2 thành tựu trở lên: 0,5đ.

Các em hãy hoàn thành Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử 6 Kết nối tri thức số 3 để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài. Sau khi luyện đề, đừng quên xem lại những câu trả lời chưa chính xác để kịp thời bổ sung kiến thức còn thiếu. Thầy cô và phụ huynh có thể tham khảo thêm các đề kiểm tra Lịch sử 6 trên VnDoc để xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp, giúp các em tự tin bước vào kỳ thi.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo