Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2021 - 2022 sách mới

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2021 - 2022 của 3 bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều được VnDoc sưu tầm, chọn lọc các đề thi hay và chất lượng. Các đề thi bao gồm đáp án cho các em học sinh tham khảo củng cố kiến thức, ôn luyện rèn các dạng bài tập môn Ngữ văn, chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 lớp 6 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Đề thi Ngữ Văn 6 mới nhất:

Các đề thi trọn bộ 3 sách mới sau đây giúp các em học sinh nắm được cấu trúc đề thi, ôn tập, chuẩn bị cho bài thi giữa kì 1 chương trình sách mới.

1. Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?

Câu 2 (1.0 điểm). Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên?

Câu 3 (1.0 điểm). Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Câu 4 (1.0 điểm). Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào? (Trả lời khoảng 2 dòng).

Câu 5(1.0 điểm). Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 - 4 dòng).

PHẦN II. VIẾT (5 ĐIỂM)

Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý: không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6).

Đáp án đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 6

Câu

Yêu cầu

Điểm

I. Đọc hiểu

1

(1.0 điểm).

- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát

- Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái.

0,5đ

0,5đ

2

(1.0 điểm).

Ghi lại các 2 từ đơn: như, nước, chảy, ra, thờ, kính,...

Ghi lại các 2 từ ghép :Công cha , Thái Sơn, nghĩa mẹ, ...

Mỗi từ đúng đạt 0,25đ

3

(1.0 điểm).

- Câu “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh

- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha...

0,5đ

0,5đ

4

(1.0 điểm).

Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”là lời nhắn nhủ về bổn phận làm con. Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ. Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ...

1.0

5

(1.0 điểm).

HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:

- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt sống chung và gắn bó với nhau. Nói ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành.

- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân

- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm...

1,0đ

HS kiến giải hợp lý theo cách nhìn nhận cá nhân vẫn đạt điểm theo mức độ thuyết phục...

Phần II. Viết

Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể ...

a. Yêu cầu Hình thức

- Thể loại: Tự sự - Ngôi kể: Thứ 3. Truyện ngoài SGK.

- Bố cục đầy đủ, mạch lạc.

- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí. Không mắc lỗi về câu.

- Rất ít lỗi chính tả. Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc.

1.0 đ

b. Yêu cầu nội dung

a. Mở bài: - Giới thiệu câu chuyện .

0,5đ

b. Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt truyện đã đọc/ nghe.

- Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.

- Đảm bảo thứ tự trước sau của sự việc.

3,0đ

c. Kết bài : Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ

0,5đ

Tổng điểm

10,0đ

2. Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức

I. ĐỌC-HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Tôi rình đến lúc chị Cốc rỉa cánh quay đầu lại phía cửa tổ tôi, tôi cất giọng véo von:

Cái Cò, cái Vạc, cái Nông

Ba cái cùng béo, vặt lông cái nào?

Vặt lông cái Cốc cho tao

Tao nấu, tao nướng, tao xào, tao ăn.

Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi:

- Đứa nào cạnh khoé gì tao thế? Đứa nào cạnh khoé gì tao thế?

Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị: “Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè vỡ đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu!”.

Một tai hoạ đến mà đứa ích kỉ thì không thể biết trước được. Đó là: không trông thấy tôi, nhưng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang. Chị Cốc liền quát lớn:

- Mày nói gì?

- Lạy chị, em nói gì đâu!

Rồi Dế Choắt lủi vào.

- Chối hả? Chối này! Chối này!

Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống. Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất. Rúc trong hang mà bị trúng hai mỏ, Choắt quẹo xương sống, lăn ra kêu váng. Núp tận đáy đất mà tôi cũng khiếp, nằm im thin thít. Nhưng đã hả cơn tức, chị Cốc đứng rỉa lông cánh một lát nữa rồi lại bay là xuống đầm nước, không chút để ý cảnh khổ đau vừa gây ra.”

(Ngữ văn 6, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2021)

Câu 1 (1 điểm).

Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 (2 điểm).

Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng một câu văn có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ (chỉ rõ đâu là chủ ngữ, vị ngữ).

Câu 3 (2 điểm).

Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép so sánh có trong đoạn văn trên.

II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Từ văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn, em hãy tưởng tượng để viết bài văn kể và miêu tả lại cảm xúc của nhân vật Cáo sau khi từ biệt Hoàng tử bé.

Đáp án Đề thi giữa học kì 1 Ngữ văn lớp 6

Câu

Đáp án

Điểm

PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1. Đoạn trích trên thuộc văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" của tác giả Tô Hoài. Văn bản được chọn lọc trong chương I của truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí".

1,0

Câu 2.

Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn sau khi trêu chị Cốc và cái chết của Dế Choắt.

2,0

Câu 3. HS có thể chỉ ra một trong các phép so sánh:

“Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất.”

Tác dụng: Mỏ chị Cốc rất cứng và khỏe-> Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

2,0

PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN

1. Hướng dẫn chung

- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm.

- Sau khi cộng điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.

2. Hướng dẫn cụ thể

a. Đảm bảo thể thức của một bài văn

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài

c. Triển khai hợp lí nội dung bài văn: Có thể viết bài văn với những sự việc và cảm xúc sau:

- Cáo luyến tiếc vì phải xa rời Hoàng tử bé.

- Cáo nhớ về người bạn của mình, nhìn ngắm cánh đồng lúa mì cáo thấy tình bạn rất ý nghĩa.

- Cáo mong muốn sẽ được gặp lại bạn vào ngày gần nhất.

- Cáo chuẩn bị một món quà để tặng Hoàng tử bé khi gặp lại.

- Mở và kết bài

1,0

1,5

1,0

1,0

1,5

Tổng

10

3. Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh Diều

Đọc kĩ văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi

Ba cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm)

Ở một khu rừng nọ có ba cây cổ thụ đang bàn luận về tương lai. Cây thứ nhất nói: “Một ngày nào đó tôi muốn được trở thành chiếc hộp đựng châu báu với hình dáng lộng lẫy”. Cây thứ hai nói: “Tôi muốn trở thành con thuyền to lớn. Tôi sẽ chở đức vua và hoàng hậu đi khắp thế giới”. Và cây thứ ba: “Tôi muốn vươn dài để trở thành cây to lớn nhất trong khu rừng này. Mọi người nhìn lên đồi sẽ thấy tôi vươn xa, chạm đến bầu trời”.

Một vài năm sau đó một nhóm người đặt chân đến khu rừng và cưa những thân cây. Cả ba đều mỉm cười hạnh phúc vì tin mong ước của mình sẽ thành hiện thực.

Khi cây đầu tiên được bán cho một chủ trại mộc, nó được tạo thành máng đựng thức ăn gia súc và đặt trong kho thóc phủ lên bởi một lớp cỏ. Cây thứ hai được bán cho một thợ đóng thuyền đóng thành một chiếc thuyền nhỏ để câu cá. Cây thứ ba bị chặt thành từng khúc và quẳng lại trong bóng đêm. Đây chẳng phải là những điều mà chúng hằng mong đợi. Một ngày nọ, một cặp vợ chồng đến kho thóc. Người vợ đã đến kỳ sinh nở, người chồng hy vọng tìm được một chiếc nôi cho đứa bé và máng cỏ đã trở thành chỗ ở ấm áp cho em. Cây thứ nhất cảm nhận cảm nhận được sự quan trọng của nó và hiểu rằng mình đang che chở một sinh linh bé nhỏ.

Vài năm sau, một nhóm người đi đánh cá trên chiếc thuyền của cây thứ hai gặp phải một trận bão lớn. Những người trên thuyền đã rất mệt mỏi, nhưng cây thứ hai biết rằng nó có đủ sự vững chãi để giữ an toàn và sự bình yên cho chủ nhân. Với cây thứ ba, một ngày, có ai đó đã đến và nhặt những khúc gỗ. Trên đỉnh đồi, nó được đóng thành một hàng rào ngăn chặn thú dữ. Khi ánh mặt trời vừa ló dạng, cây thứ ba nhận ra rằng nó có đủ sức mạnh để đứng vững trên đỉnh đồi này.

Khi sự việc xảy ra không theo như ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc diễn ra đều
có chủ đích. Cả ba cây cổ thụ đều thực hiện được những ước mơ của mình, dù cách thức để đạt đến đích cuối cùng không như mong đợi. Cuộc sống sẽ không phụ những kẻ có lòng./ .

* Câu hỏi:

Câu 1. Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Cho biết dấu hiệu của ngôi kể và các sự việc chính?

Câu 2. Ba cây cổ thụ đã ước những điều gì? Ước mơ đó như thế nào? Điều ước của chúng có thực hiện được không?

Câu 3. Ba cây cổ thụ đã được sử dụng vào việc gì trong hình hài mới? Cảm nhận của chúng như thế nào? Vì sao ước mơ không được như ban đầu mà chúng vẫn thấy hài lòng?

Câu 4. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì khi nói về ba cây cổ thụ? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong việc thể hiện tính cách nhân vật?

Câu 5. Em có đồng ý với nhận định: “Khi sự việc xảy ra không theo như ý muốn, đừng tuyệt vọng vì mọi việc diễn ra đều có chủ đích” không? Vì sao?

Câu 6. Nếu được ước, em sẽ ước điều gì để mình có thể giúp đỡ những bạn nhỏ bị mất cha mẹ trong nạn dịch Covit tại thành phố Hồ Chí Minh?

Phần II: Viết (4 điểm)

Đóng vai một trong ba cây cổ thụ kể lại câu chuyện Ba cây cổ thụ và điều ước (Truyện cổ Grimm) bằng một bài văn. (chú ý thêm yếu tố miêu tả và cảm nghĩ)./.

Chuyên mục sách mới Ngữ văn lớp 6

Chuyên mục Đề thi giữa kì 1 lớp 6 đầy đủ các môn học Có đáp án kèm theo dưới đây giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học.

Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của VnDoc.
Hỏi - ĐápTruy cập ngay: Hỏi - Đáp học tập

Các tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!

4. Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa học kì 1 sách cũ

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa học kì 1 Đề 1

Phần I: Văn – Tiếng Việt (5đ)

Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi:

“ Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi, nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước.”

Câu 1: Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Văn bản có đoạn trích trên thuộc thể loại truyện dân gian nào? Kể tên 2 văn bản cùng thể loại trên mà em biết? Nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian đó? (1,5đ)

Câu 2: Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích trên. Chi tiết đó có ý nghĩa gì?(1đ)

Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh bằng một đoạn văn ngắn (5-7 câu). Trong đoạn văn có sử dụng 01 từ Hán Việt (từ mượn tiếng Hán) gạch chân chỉ rõ. (1,5đ)

Câu 4: Xác định ít nhất 01 từ ghép có trong đoạn trích. Đặt 01 câu với từ ghép đó.(1đ)

Phần II. Tập làm văn (5đ)

Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng bằng lời văn của em.

Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Văn

Câu

Nội dung yêu cầu

Biểu điểm

Phần I (5đ)

Câu 1.

- Đoạn trích trong văn bản: Thạch Sanh

(0,25 điểm)

- Thể loại truyện cổ tích

(0,25 điểm)

- Kể được 02 truyện cổ tích khác

(0,5 điểm)

- Nêu đúng đặc điểm của thể loại truyện cổ tích:

+ Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như: mồ côi, bất hạnh, dũng sĩ, tài năng…

+ Truyện thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …
+ Truyện thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với các ác, giữa sự công bằng đối với sự bất công .

(0,5đ)

Câu 2:

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo: Niêu cơm thần

-Ý nghĩa:

+ Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình của nhân dân ta.

+ Thể hiện ước mơ của người dân lao động về cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

+ Chi tiết niêu cơm thần kì làm tăng sự li kì hấp dẫn cho câu chuyện.

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

*Yêu cầu hình thức: Đảm bảo hình thức 01 đoạn văn, có sử dụng kiến thức tiếng Việt (Từ mượn)

*Yêu cầu nội dung: Đoạn văn đảm bảo đủ các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu và nêu ấn tượng chung về nhân vật Thạch Sanh

-Trình bày những cảm nhận sâu sắc nhất về nhân vật:

+ Cảm xúc về sự ra đời vừa bình thường vừa khác thường của nhân vật Thạch Sanh.

+ Cảm nhận về phẩm chất, tài năng của Thạch Sanh: tốt bụng, thật thà, dũng cảm, nhân hậu, cao thượng, yêu chuộng hòa bình

- Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, nêu nhận thức, hành động của bản thân.

(0,5 điểm)

(1 điểm)

Câu 4:

- Xác định đúng từ ghép

- Đặt câu

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

Phần II (5 điểm)

Câu 1

a. Nội dung:

I. Mở bài Giới thiệu chung

Có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau:

- Giới thiệu truyền thuyết Thánh Gióng

- Giới thiệu chung nhân vật, sự việc của truyện

- Nêu thời gian, tình huống kể chuyện

(0,5 điểm)

II. Thân bài: Trình bày diễn biến các sự việc trong câu chuyện:

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

- Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên
- Thánh Gióng lớn lên kì lạ và ra trận đánh giặc
- Thánh Gióng đánh tan giặc và bay về trời

(4 điểm)

III. Kết bài: Trình bày kết thúc truyện

- Vua phong tráng sĩ là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ.
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng: ở làng Phù Đổng vẫn còn đền thờ Thánh Gióng, những bụi tre đằng ngà, những hồ ao liên tiếp lưu giữ dấu chân ngựa của Thánh Gióng đi qua.

(0,5 điểm)

Câu 2

b. Hình thức: Đúng thể loại văn tự sự - kể chuyện tưởng tượng. Bố cục chặt chẽ, lời kể mạch lạc, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu thông th­ường, biết xuống dòng sau các sự việc chính.

c. Biểu điểm:

- Điểm 5: đáp ứng được đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức.

- Điểm 4: Cơ bản đạt các yêu cầu, diễn đạt lưu loát, mắc không quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu thông thường.

- Điểm 3: Đạt 1/2 yêu cầu, nội dung sơ sài, diễn đạt chưa tốt, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt thông thường.

- Điểm 1-2: Cơ bản chưa đạt yêu cầu, nội dung sơ sài, lạc đề.

- 0 điểm: Không làm được gì, lạc đề hoàn toàn.

* Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo viên ghi điểm linh hoạt.

(0,5 điểm)

Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa học kì 1 Đề 2

Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Đọc kỹ đoạn văn sau, chọn câu trả lời bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu:

“ …Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”...”

(Ngữ văn 6, Tập một)

1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Thuyết minh

D. Biểu cảm

2. Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?

A. Xâm phạm;

B. Nước ta;

C. Đứa bé;

D. Đi khắp.

3. Đoạn trích thuộc truyện dân gian:

A. Truyền thuyết

B. Cổ tích

4. Nhận định nào sau đây đánh giá đúng về câu nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây.”?

A. Lời nói vụng về của một đứa trẻ;

B. Lời nói bình thường của một đứa trẻ;

C. Lời nói cộc lốc, thiếu lễ phép;

D. Lời nói đòi đánh giặc chứa đựng yếu tố thần kì.

Câu 2: (1 điểm ) Hãy cho biết từ “xuân ” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân ’’ trong các câu đó.

Mùa xuân (1) là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)

(Hồ Chí Minh)

II. Tự luận. (7,0 điểm).

Kể về một người bạn thân của em.

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa học kì 1 Đề 3

A. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

1. Điểm giống nhau giữa Truyền thuyết và Cổ tích

a. Nhân vật liên quan đến lịch sử

b. Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

c. Kết thúc có hậu

d. Có bốn kiểu nhân vật

2. Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng

a. Trong công cuộc dựng nước

b. Anh hùng đánh giặc giữ nước

c. Trong công cuộc đấu tranh chống thiên tai

d. Anh hùng văn hóa

3. Thánh Gióng lớn lên kì diệu trong hoàn cảnh nào?

a. Dân làng góp gạo nuôi Gióng

b. Nghe tiếng rao của sứ giả

c. Đất nước có giặc ngoại xâm

d. Như bao đứa trẻ khác

4. Truyện nào bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa?

a. Thánh Gióng

b. Sơn Tinh Thủy Tinh

c. Con Rồng, cháu Tiên

d. Bánh chưng bánh giầy

5. Cái vươn vai kì diệu của Thánh Gióng chứng tỏ điều gì?

a. Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dân tộc ta

b. Tình yêu nước của đứa trẻ 3 tuổi

c. Gióng không phải là người thường.

d. Gióng ăn nhiều

6. Thủy Tinh là hình tượng của

a. Mưa bão, lũ lụt

b. Khát vọng chế ngự thiên tai

c. Của sức mạnh chế ngự thiên tai

d. Thần nước

7. Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

a. Nhân vật thông minh

b. Nhân vật bất hạnh

c. Nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

d. Nhân vật mồ côi

8. Ý nghĩa hình tượng của niêu cơm thần

a. Tượng trưng cho tình yêu

b. Tượng trưng cho công lí

c. Tượng trưng cho tâm hồn nghệ sĩ

d. Tượng trưng cho lòng nhân ái

9. Để thể hiện trí thông minh của em bé, tác giả dân gian đã thể hiện hình thức nào trong các hình thức sau đây?

a. Tạo tình huống mâu thuẫn

b. Đưa ra những câu đố, thách đố

c. Tạo tình huống hài hước

d. Tạo tình huống kịch tính

10. Qua cách giải đố của Em bé trong truyện “Em bé thông minh” tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?

a. Sự sáng suốt của nhà vua

b. Sự khéo léo, lém lĩnh của em bé

c. Sự sắc sảo của dân gian

d. Trí khôn và kinh nghiệm dân gian

11. Hãy điền vào cột để trống những chiến công của Thạch Sanh tương ứng với những chiến lợi phẩm thu được

Chiến công của Thạch Sanh

Chiến lợi phẩm thu được

Cung tên vàng

Cây đàn thần

B. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1: Nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Thạch Sanh. (2 đ)

Câu 2: Hãy liệt kê những thử thách, những câu đố cùng với cách giải đố của em bé thông minh trong truyện “Em bé thông minh” (2đ)

Câu 3: Trong truyện “Thạch Sanh. Phần kết thúc Lý Thông bị chết, còn Thạch Sanh được lấy công chúa và lên ngôi vua. Qua cách kết thúc đó nhân dân ta muốn nói lên điều gì? (1 đ)

Câu 4: Viết một đoạn văn tự sự, giới thiệu nhân vật Thánh Gióng. (2 đ)

Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn - Đề 2

A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Mỗi đáp án đúng ghi 0.25 đ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

b

b

c

b

a

a

c

d

b

d

Câu 11

Chiến công của Thạch Sanh

Chiến lợi phẩm thu được

Diệt chằn tinh

Cung tên vàng

Phá cũi sắt cứu Thái tử con vủa Thủy Tề

Cây đàn thần

B. TỰ LUẬN

Câu 1. Nêu đúng ý nghĩa cổ tích Thạch Sanh

Thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng cuối cũng của những con người chính nghĩa lương thiện. (2 điểm)

Câu 2. HS Liệt kê đủ 4 ý ghi 2 điểm. Mỗi ý 0.5 đ

- Làn thứ nhất: Thử thách của viên quan: Trâu cày được ngày mấy đường – Hỏi lại ngựa quan đi được ngày mấy bước

- Lần thứ hai: thử thách của vua: Giao co làng nuôi ba con trâu đực cho đẻ thành chín con - Tạo tình huống để vua tự nói ra điều vô lí trong câu đố của mình

- Lần thứ ba: Vua giao cho hai cha con một con chim sẻ đòi làm ba mâm cỗ _ Nhờ làm giúp con dao từ chiếc kim khâu

- Thử thách thứ tư: Sứ thần nước láng giềng đố xâu chỉ qua ruột ốc – Dùng kinh nghiệm dân gian

Câu 3. Qua phần kết thúc đó thể hiện quan niệm, ước mơ về công lý, chính nghĩa (0.5) ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ.( 0.5)

Câu 4. Học sinh biết viết đoạn tự sự kể người, giới thiệu được nhân vật Thánh Gióng

Yêu cầu về hình thức là đoạn văn kể

Về nội dung bám sát chủ đề: Gióng vị anh hùng đánh giặc.

- Sống vào thời Hùng Vương thứ 6, tại làng Gióng, Con của hai vợ chồng ông lão già

- Ra đời kì lạ, lên ba không biết nói biết cười

- Câu nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc

- Lớn lên nhờ sự nuôi dưỡng của nhân dân

- Đánh tan giặc ân bằng ngựa roi áo giáp sắt

- Giặc tan bay về trời

Không bắt buộc HS kể đầy đủ các chi tiết trên. Tùy khả năng diễn đạt của HS mà GV ghi điểm tối đa (2 đ)

Đề thi Ngữ Văn lớp 6 giữa học kì 1 Đề 4

A. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)

1. Điểm giống nhau giữa Truyền thuyết và Cổ tích

a. Nhân vật liên quan đến lịch sử

b. Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

c. Kết thúc có hậu

d. Có bốn kiểu nhân vật

2. Thánh Gióng là hình tượng người anh hùng

a. Trong công cuộc dựng nước

b. Anh hùng đánh giặc giữ nước

c. Trong công cuộc đấu tranh chống thiên tai

d. Anh hùng văn hóa

3. Thánh Gióng lớn lên kì diệu trong hoàn cảnh nào?

a. Dân làng góp gạo nuôi Gióng

b. Nghe tiếng rao của sứ giả

c. Đất nước có giặc ngoại xâm

d. Như bao đứa trẻ khác

4. Truyện nào bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa?

a. Thánh Gióng

b. Sơn Tinh Thủy Tinh

c. Con Rồng, cháu Tiên

d. Bánh chưng bánh giầy

5. Cái vươn vai kì diệu của Thánh Gióng chứng tỏ điều gì?

a. Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dân tộc ta

b. Tình yêu nước của đứa trẻ 3 tuổi

c. Gióng không phải là người thường.

d. Gióng ăn nhiều

6. Thủy Tinh là hình tượng của

a. Mưa bão, lũ lụt

b. Khát vọng chế ngự thiên tai

c. Của sức mạnh chế ngự thiên tai

d. Thần nước

7. Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

a. Nhân vật thông minh

b. Nhân vật bất hạnh

c. Nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

d. Nhân vật mồ côi

8. Ý nghĩa hình tượng của niêu cơm thần

a. Tượng trưng cho tình yêu

b. Tượng trưng cho công lí

c. Tượng trưng cho tâm hồn nghệ sĩ

d. Tượng trưng cho lòng nhân ái

9. Để thể hiện trí thông minh của em bé, tác giả dân gian đã thể hiện hình thức nào trong các hình thức sau đây?

a. Tạo tình huống mâu thuẫn

b. Đưa ra những câu đố, thách đố

c. Tạo tình huống hài hước

d. Tạo tình huống kịch tính

10. Qua cách giải đố của Em bé trong truyện “Em bé thông minh” tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?

a. Sự sáng suốt của nhà vua

b. Sự khéo léo, lém lĩnh của em bé

c. Sự sắc sảo của dân gian

d. Trí khôn và kinh nghiệm dân gian

11. Hãy điền vào cột để trống những chiến công của Thạch Sanh tương ứng với những chiến lợi phẩm thu được.

Chiến công của Thạch Sanh

Chiến lợi phẩm thu được

Cung tên vàng

Cây đàn thần

B. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1: Nêu ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh (2 đ)

Câu 2: Trong truyền thuyết “ Sơn Tinh Thủy Tinh”, Sơn Tinh thắng Thủy Tinh mấy lần? Hãy liệt kê lại những chiến thắng đó. (2đ)

Câu 3: Chi tiết tiếng đàn thần của Thạch Sanh vừa cất lên thì quân sĩ 18 nước bủn rủn chân tay, thể hiện tư tưởng và khát vọng gì của nhân dân ta? (1 đ)

Câu 4: Viết đoạn văn tự sự kể lại sự việc “Thạch Sanh xuống hang sâu diệt đại bàng cứu công chúa” (2đ)

Đáp án Đề thi giữa kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn - Đề 3

A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Mỗi đáp án đúng ghi 0.25 đ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

b

b

c

b

a

a

c

d

b

d

Câu 11

Chiến công của Thạch Sanh

Chiến lợi phẩm thu được

Diệt chằn tinh

Cung tên vàng

Phá cũi sắt cứu Thái tử con vủa Thủy Tề

Cây đàn thần

B. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1. Nêu đúng ý nghĩa của truyện cổ tích Em bé thông minh (2 điểm)

Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian, tạo ra tiếng cười hài hước.

Câu 2. (2 điểm) Trong truyền thuyết “ Sơn Tinh Thủy Tinh” Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều lần (0.5 đ)

Lần thứ nhất: Đem lễ vật đến trước rước Mỵ Nương về núi (0.5 đ)

Lần thứ 2: Thủy Tinh nổi giận dâng nước đánh, Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời cuối cùng Thủy Tinh thua rút quân (0.5 đ)

Hằng năm Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua (0.5 đ)

Câu 3. Chỉ tiết tiếng đàn thần… thể hiện khát vọng hòa bình, và tư tưởng nhân đạo của dân tộc Việt Nam ( 1 điểm)

Câu 4.

Học sinh biết viết đoạn tự sự kể việc (2 điểm)

Hình thức đoạn kể việc

Nội dung đảm bảo (1 đ) Kể theo ngôi thứ ba lời kể trôi chảy, mạch lạc (1 đ)

- Thạch Sanh được quân lính dòng dây thả xuống hang

- Đại bàng đang bị thương nằm dưỡng bệnh thấy Thủy Tinh thì lao vào

- Thạch Sanh dùng cung tên bắn mù mắt và dùng búa bổ đôi đầu đại bàng

- Thạch Sanh đưa công chúa lên và thấy cửa hang bị đóng lại.

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019

Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn bao gồm 3 đề thi với nội dung bám sát chương trình học là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh, chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1 lớp 6. Các em học sinh rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi, làm các dạng bài tập viết văn, đọan văn ngắn.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
767 190.696
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Nam Anh Triệu
    Nam Anh Triệu đáp án đề 1 là gì vậy
    Thích Phản hồi 01/11/20
    • Bảo Thiên Trần
      Bảo Thiên Trần cần đáp án
      Thích Phản hồi 09/11/20
      • Nguyễn Minh Ngọc
        Nguyễn Minh Ngọc Có đáp án rồi nhé. Bạn check lại xem
        Thích Phản hồi 10/11/20
    Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Xem thêm