Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2021 - 2022 sách mới

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 trọn bộ 3 sách mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều được VnDoc sưu tầm, chọn lọc bộ đề hay và chất lượng cho các em học sinh tham khảo củng cố kiến thức, ôn luyện rèn luyện kỹ năng giải Toán, chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 lớp 6 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Tham khảo đề thi mới nhất:

Dưới đây là chi tiết đề thi và đáp án của Đề thi Toán lớp 6 giữa học kì 1 của 3 sách mới chương trình GDPT.

1. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Cho tập hợp A = \left\{ {x;5;y;7} \right\}. Chọn khẳng định đúng.

A. 5 \in A

B. 0 \in A

C. 7 \notin A

D. y \notin A

Câu 2: Tập hợp B = \left\{ {0;1;2;...;100} \right\} có số phần tử là:

A. 99

B. 100

C. 101

D. 102

Câu 3: Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là:

A. 425

B. 693

C. 660

D. 256

Câu 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên có tính chất nào sau đây?

A. {a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}

B. {a^m}.{a^n} = {a^{mn}}

C. {a^m}:{a^n} = {a^{m:n}}

D. {a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}

Câu 5: Cặp số chia hết cho 2 là:

A. (234; 415)

B. (312; 450)

C. (675; 530)

D. (987; 123)

Câu 6: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3

B. Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9

C. Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5

D. Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng bằng 0; 2; 3; 4; 6; 8

Câu 7: Số 41 là

A. hợp số

B. không phải số nguyên tố

C. Số nguyên tố

D. không phải hợp số

Câu 8: Các cặp số nào sau đây nguyên tố cùng nhau?

A. 3 và 11

B. 4 và 6

C. 2 và 6

D. 9 và 12

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1: Thực hiện các phép tính:

a. 667 - 195.93:465 + 372

b. {35^0}.12.173 + 12.27

c. {73.5^2} + {5^2}.28 - {5^2}

d. 321 - 21.\left[ {\left( {{{2.3}^3} + {4^4}:32} \right) - 52} \right]

Câu 2: Tìm x biết:

a. 2x + 15 = 142:2

b. {5^3}:x + 100 = 125

c. 3.\left( {5x - 15} \right) - 52 = 68

d. 35 \vdots x;130 \vdots x và x lớn nhất

Câu 3: Một đội y tế có 280 nam, 220 nữ dự định chia thành các nhóm sao cho số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều nhau, biết số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm. Hỏi có thể chia đội thành mấy nhóm? Khi đó mỗi nhóm có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Câu 4: Cho A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}. Chứng minh rằng A chia hết cho 13

Đáp án Đề thi Toán lớp 6 giữa học kì 1

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

1. A

2. C

3. C

4. D

5. B

6. A

7. C

8. A

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1:

a. 667 - 195.93:465 + 372 = 667 - 39 + 372 = 1000

b. {35^0}.12.173 + 12.27 = 1.12.173 + 12.27 = 12\left( {173 + 27} \right) = 12.200 = 2400

c. {73.5^2} + {5^2}.28 - {5^2} = {5^2}\left( {73 + 28 - 1} \right) = {5^2}.100 = 25.100 = 2500

d. 321 - 21.\left[ {\left( {{{2.3}^3} + {4^4}:32} \right) - 52} \right]

\begin{matrix}
   = 321 - 21.\left[ {\left( {2.27 + 256:32} \right) - 52} \right] \hfill \\
   = 321 - 21.\left[ {\left( {54 + 8} \right) - 52} \right] \hfill \\
   = 321 - 21.\left[ {62 - 52} \right] \hfill \\
   = 321 - 21.10 = 321 - 210 = 111 \hfill \\ 
\end{matrix}

Câu 2:

a. 2x + 15 = 142:2

\begin{matrix}
   \Rightarrow 2x + 15 = 71 \hfill \\
   \Rightarrow 2x = 71 - 15 \hfill \\
   \Rightarrow 2x = 56 \hfill \\
   \Rightarrow x = 28 \hfill \\ 
\end{matrix}

Vậy x = 28

b. {5^3}:x + 100 = 125

\begin{matrix}
   \Rightarrow {5^3}:x = 125 - 100 \hfill \\
   \Rightarrow 125:x = 25 \hfill \\
   \Rightarrow x = 125:25 = 5 \hfill \\ 
\end{matrix}

Vậy x = 5

c. 3.\left( {5x - 15} \right) - 52 = 68

\begin{matrix}
   \Rightarrow 3.\left( {5x - 15} \right) = 68 + 52 \hfill \\
   \Rightarrow 3.\left( {5x - 15} \right) = 120 \hfill \\
   \Rightarrow 5x - 15 = 120:3 \hfill \\
   \Rightarrow 5x - 15 = 40 \hfill \\
   \Rightarrow 5x = 40 + 15 \hfill \\
   \Rightarrow 5x = 55 \Rightarrow x = 11 \hfill \\ 
\end{matrix}

Vậy x = 11

d. Ta có: 35 \vdots x;130 \vdots x \Rightarrow x \in UC\left( {35;130} \right)

Ta lại có:

\begin{matrix}
  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {35 = 5.7} \\ 
  {130 = 2.5.13} 
\end{array}} \right. \Rightarrow UCLN\left( {35;130} \right) = 5 \hfill \\
   \Rightarrow UC\left( {35;130} \right) = U\left( 5 \right) = \left\{ {1;5} \right\} \hfill \\ 
\end{matrix}

Do x lớn nhất => x = 5

Câu 3:

Gọi số nhóm cần chia là x (x > 1)

Ta có: Đội y tế có 280 nam, 220 nữ dự định chia thành các nhóm sao cho số nam và số nữ ở mỗi nhóm đều nhau.

280 ⋮ x ; 220 ⋮ x. Vậy x ∈ UC (280, 220)

Ta có:

280 = 23.5. 7

220 = 22.5.11

Suy ra: UCLN (280, 220) = 22.5

UC (280, 220) = U(20) {1; 2; 4; 5; 10; 20}

Do số nhóm chia được nhiều hơn 1 nhóm và không lớn hơn 5 nhóm

x∈ {2; 4; 5}

Ta có bảng sau:

Số nhóm Số người nữ trong nhóm Số nam trong nhóm
2 110 140
4 55 70
5 44 56

Câu 4

\begin{aligned}
&A=1+3+3^{2}+3^{3}+\ldots+3^{101} \\
&A=\left(1+3+3^{2}\right)+\left(3^{3}+3^{4}+3^{5}\right)+\ldots+\left(3^{99}+3^{100}+3^{101}\right) \\
&A=\left(1+3+3^{2}\right)+3^{3} \cdot\left(1+3+3^{2}\right)+\ldots+3^{99} \cdot\left(1+3+3^{2}\right) \\
&A=\left(1+3+3^{2}\right)\left(1+3^{3}+\ldots+3^{99}\right) \\
&A=13 \cdot\left(1+3^{3}+\ldots+3^{99}\right): 13
\end{aligned}

2. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Cánh Diều

I: Trắc nghiệm khách quan (4đ). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1: Tập hợp P các số tự nhiên lớn hơn 6 có thể viết là.

A. P ={x ∈ N | x < 7}

B. C. P ={x ∈ N | x > 7}

B. P ={x ∈ N | x 7}

D. P ={x ∈ N | x 7}

Câu 2: Chữ số 5 trong số 2358 có giá trị là.

A. 5000
B. 500
C. 50
D. 5

Câu 3: Chỉ ra cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số 99.

A. (97; 98)
B. (98; 100)
C. (100; 101)
D. (97; 101)

Câu 4: Cho tập A={ 2; 3; 4; 5}. Phần tử nào sau đây thuộc tập A.

A. 1
B. 3
C. 7
D. 8

Câu 5: Tổng 15 + 30 chia hết cho số nào sau đây:

A. 2 và 3
B. 2 và 5
C. 3 và 5
D. 2; 3 và 5

Câu 6: Cho 18 ⁝ x và 7 ≤ x < 18 . Thì x có giá trị là:

A. 2
B. 3
C. 6
D. 9

Câu 7: Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố

A. 16
B. 27
C. 2
D. 35

Câu 8: ƯCLN (3, 4) là:

A. 1
B. 3
C. 4
D. 12

Câu 9: Kết quả phép tính 13 – 5 + 3 là:

A. 11
B. 12
C. 8
D. 10

Câu 10: Kết quả phép tính 18: 32 . 2 là:

A. 18
B. 4
C. 1
D. 12

Câu 11: Kết quả phép tính 24 . 2 là:

A. 24
B. 23
C. 26
D. 25

Câu 12: Số 75 được phân tích ra thừa số nguyên tố là:

A. 2 . 3 . 5
B. 3 . 5 . 7
C. 3 . 52
D. 32 . 5

Câu 13: Cho x ∈ {5, 16, 25, 135} sao cho tổng 20 + 35 + x không chia hết cho 5. Thì x là:

A. 5
B. 16
C. 25
D. 135

Câu 14: BCNN của 2.33 và 3.5 là:

A. 2 . 33 . 5
B. 2 . 3 . 5
C. 3. 33
D. 33

Câu 15: Trong tam giác đều mỗi góc có số đo bằng:

A. 600
B. 450
C. 900
D. 300

Câu 16: Trong hình vuông có:

A. Hai cạnh đối bằng nhau
B. Hai đường chéo bằng nhau
C. Bốn cạnh bằng nhau
D. Hai đường chéo vuông góc

Câu 17:

Cho H.1. Công thức tính chu vi của hình chữ nhật là:

A. C = 4a
B. C = \frac{1}{2} (a + b)
C. C = \frac{1}{2}ab
D. 2(a + b)

Đề thi giữa học kì 1 Toán lớp 6

Câu 18:

Cho H.2. Công thức tính diện tích của hình bình hành là:

A. S = ab
B. S = \frac{1}{2}ah
C. S = \frac{1}{2}bh
D. S = ah

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán

Câu 19: Cho hình thoi, biết độ dài hai đường chéo là 2cm và 4cm. Thì diện tích hình thoi là:

A. 4
B. 6
C. 8
D. 2

Câu 20: Cho hình bình hành ABCD (H.3). Biết AB = 3cm, BC = 2cm

Chu vi của hình bình hành ABCD là:

A. 6
B. 10
C. 12
D. 5

Đề thi giữa học kì 1 Toán lớp 6

II. Tự luận

Câu 21: Thực hiện phép tính

a) 125 + 70 + 375 +230

b) 49. 55 + 45.49

c) 120:\left\{54-\left[50:2-\left(3^2-2.4\right)\right]\right\}

Câu 22: Học sinh lớp 6A xếp thành 4; 5; 8 đều vừa đủ hàng. Hỏi số HS lớp 6A là bao nhiêu? Biết rằng số HS nhỏ hơn 45.

Câu 23: Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8m và diện tích bằng 120m2. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó?

Câu 24: Tìm tất cả các số tự nhiên n thoả mãn 5n + 14 chia hết cho n + 2?

Đáp án Đề thi Toán lớp 6 giữa học kì 1

I. Trắc nghiệm: Từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐA D C B B C D C A A A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
ĐA D C B A A C D C A C

II. Tự luận

Câu   Điểm

21

Thực hiện phép tính

a) 125 + 70 + 375 +230 = (125 + 375) + (70 + 230) = 500 + 300 = 800

0,5

b) 49. 55 + 45.49 =49(55+45) =4900

0,5

c) 120:\left\{54-\left[50:2-\left(3^2-2.4\right)\right]\right\}

=120\left\{54-\left[50:2-\left(9-8\right)\right]\right\}

=120:\left\{54-\left[25-1\right]\right\}=120:\left\{54-24\right\}

1

22

 

 

 

Gọi số HS của lớp 6A là x (0<x<45)

0,5

 

Vì x ⁝ 4, x ⁝ 5, x ⁝ 8 nên x∈ BC(4;5;8)

0,5

 

BCNN(4;5;8) = 23.5 = 40

Do (0 < x < 45) nên số học sinh của lớp 6A là 40 HS

0,5

23

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

120 : 8 = 15 m

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

2(8+15)= 46 m

0,5

 

 

0,5

 

24

Với mọi n ta có n+2 ⁝ n+2n

nên 5(n+2) =5n+10 ⁝ n+2 =>5n+14=5n+10+4 ⁝ n+2 khi 4 chia hết cho n+2 do đó n+2 thuộc Ư(4) ={1,2,4}

Giải từng trường hợp ta được: n= 0;2

3. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10

A. A = {6, 7, 8, 9}

B. A = {5, 6, 7, 8, 9}

C. A = { 6, 7, 8, 9, 10}

D. A = {6, 7, 8}

Câu 2. Viết tập hợp sau A = {x ∈ N | 9 < x < 13} bằng cách liệt kê các phần tử:

A. A = {10, 11, 12}

B. A = {9, 10, 11}

C. A = { 9, 10, 11, 12, 13}

D. A = {9, 10, 11, 12}

Câu 3: Trong các số sau: 59; 101; 355; 1341; 119; 29 những số nào là số nguyên tố?

A. 59; 101; 29

B. 101; 355; 119; 29

C. 59; 355; 1341; 29

D. 59; 101; 355

Câu 4: Số tự nhiên m chia cho 45 dư 20 có dạng là:

A. 45 + 20k

B. 45k + 20

C. 45 – 20k

D. 45k - 20

Câu 5: Phân tích 126 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả:

A. 126 = {2^2}{.3^3}

B. 126 = {2.3^2}.7

C. 126 = {2.3^2}.5

D. 126 = 3.7.5

Câu 6: Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. Một số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3

B. Nếu hai số chia hết cho 3 thì tổng của hai số đó chia hết cho 9

C. Mọi số chẵn thì luôn chia hết cho 5

D. Số chia hết cho 2 là số có chữ số tận cùng bằng 0; 2; 3; 4; 6; 8

Câu 7: Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?

A. Hai cạnh đối song song với nhau

B. Hai cạnh đối bằng nhau

C. Bốn cạnh bằng nhau

D. Hai đường chéo chính bằng nhau

Câu 8: Diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt bằng 10cm và 12cm là:

A. 60cm2

B. 60m

C. 60m2

D. 60cm

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1. Thực hiện các phép tính sau:

a) 12 : { 400 : [500 – (125 + 25 . 7)]}

b) 5 . 22 – 18 : 3

c) 18 : 3 + 182 + 3.(51 : 17)

d) 25 . 8 – 12.5 + 170 : 17 - 8

Câu 2: Tìm x biết:

a) 12 + (5 + x) = 20

b) 175 + (30 – x) = 200

c) 10 + 2x = 45 : 43

d) 10x + 22.5 = 102

Câu 3: Lớp 6A có 54 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh và lớp 6C có 48 học sinh. Trong ngày khai giảng, ba lớp xếp thành các hàng dọc như nhau để diễu hành mà không có lớp nào có người lẻ hàng.

a. Tính số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được

b. Khi đó mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Câu 4: Viết B = 4 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{20}} dưới dạng lũy thừa với cơ số 2

Đáp án Đề thi Toán lớp 6 giữa học kì 1

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Đáp án

A

A

A

B

B

A

C

A

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1

a) 12 : { 400 : [500 – (125 + 25 . 7)]}

12 : { 400 : [500 – (125 + 25 . 7)]} = 12 : { 400 : [500 – (125 + 175)]}

= 12 : { 400 : [500 – 300]} = 12 : { 400 : 200} = 12 : 2 = 6

b) 5 . 22 – 18 : 3 = 27 . 75 + 25 . 27 – 150 = 27. (75 + 25) – 150 = 27.100 – 150 = 270 – 150 = 120

c) 18 : 3 + 182 + 3.(51 : 17) = 197

d) 25 . 8 – 12.5 + 170 : 17 - 8 = 285

Câu 2.

a) 12 + (5 + x) = 20

5 + x = 20 – 12

5 + x = 8

x = 8 – 5 = 3

b) 175 + (30 – x) = 200

30 – x = 200 – 175

30 – x = 25

x = 30 – 25 = 5

c) 10 + 2x = 45 : 43

Đáp án: x = 11

d) 10x + 22.5 = 102

Đáp án x = 61

Câu 3

a) Vì số học sinh xếp đủ nên số hàng dọc là ước chung của số học sinh 3 lớp

Số hàng dọc nhiều nhất cũng là ước chung lớn nhất của số học sinh ba lớp

Ta có: 54 = 2.33     

42 = 2.3.7

48 = 24.3

ƯCLN (54; 42; 48) = 2.3 = 6

Vậy số hàng dọc nhiều nhất xếp được là 6 hàng

Câu 4

Ta có

\begin{aligned}
&B=4+2^{2}+2^{3}+2^{4}+\ldots+2^{20} \\
&\Rightarrow 2 B=8+2^{3}+2^{4}+\ldots+2^{21} \\
&\Rightarrow 2 B-B=\left(8+2^{3}+2^{4}+\ldots+2^{21}\right)-\left(4+2^{2}+2^{3}+2^{4}+\ldots+2^{20}\right) \\
&\Rightarrow 2 B-B=2^{21}+8-\left(4+2^{2}\right) \\
&\Rightarrow B=2^{21}
\end{aligned}

Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 6 sách mới

Chuyên mục giải Toán lớp 6 sách mới

Tại đây là các tài liệu giải Toán đầy đủ các bài học trong SGK cũng như SBT. Các em học sinh so sánh đối chiếu đáp án từng bài làm của mình tại đây.

4. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 sách cũ

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 năm 2020

Bài 1: (2 điểm).

a/ Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 17 theo hai cách.

b/ Điền các ký hiệu thích hợp vào ô trống: 11... A ; {15; 16} ... A ; 19 ... A

Bài 2: (1 điểm). Tính nhanh:

a/ 25.27.4

b/ 63 + 118 + 37 + 82

Bài 3: (2 điểm). Thực hiện các phép tính sau:

a/ 4. 52 – 64: 23

b/ 24.[119 – ( 23 – 6)]

Bài 4: (1.5 điểm). Tìm số tự nhiên x biết:

a/ 2( x + 55) = 60

b/ 12x – 33 = 32015 : 32014

Bài 5: (2 điểm): Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó

a) Viết tên các tia gốc A, gốc B, gốc C

b) Viết tên 2 tia đối nhau gốc B

c) Viết tên các tia trùng nhau

Bài 6 (1.5 điểm) Cho M = 2 + 22 + 23 + … + 220

Chứng tỏ rằng M chia hết cho 5

Đáp án Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6

Câu

Nội dung

Biểu điểm

1

a/ A = {11; 12; 13; 14; 15; 16}

A = {x ∈ N / 10 < x < 17}

b/ 11 ∈ A ; {15; 16} ⊂ A ; 19 ∉ A

0,5đ

0,5đ

 

1 đ

2

a/ 25.27.4.

= (25.4).27

= 100.27 = 100.27 = 2700

b/ 63 + 118 + 37 + 82

= (63 + 37) + (118 + 82)

= 100 + 200 = 300

 

 

0,25đ

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

3

a/ 4. 52 – 64: 23

= 4.25 – 64: 8

= 100 – 8 = 92

b/ 24.[119 – ( 23 – 6)]

= 24.[119 – 17]

= 24.102 = 2448

 

0,5đ

0,5đ

 

0,5đ

0,5đ

4

a/ 2(x + 25) = 60

x + 25 = 60 : 2

x + 25 = 30

x = 30-25

x = 5

b/ 12x – 33 = 32015 : 32014

12x – 33 = 3

12x = 3 + 33

12x = 36

x = 36:12 = 3

 

 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

 

 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

 

5

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6

a) Có 2 tia gốc A: AB và AC

2 tia gốc B: BA và BC

2 tia gốc C: CA và CB

b) Hai tia đối nhau gốc B là: BA và BC

c) Tia AB trùng với tia AC

Tia CB trùng với tia CA

 

0.25 đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,25đ

6

M = 2 + 22 + 23 + … + 220

= (2 + 22 + 23 + 24) + (25 + 26 + 27 + 28) + … + (217 + 218 + 219 + 220)

= 2.(1 + 2 + 22 + 23 ) + 25.(1 + 2 + 22 + 23) + … +217.(1 + 2 + 22 +23)

= 2. 15 + 25.15 + …+ 217.15

= 15. 2(1 + 24 + …+ 216)

= 3 . 5 .2 .(1 + 24 + …+ 216) chia hết cho 5

 

0.5 đ

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

HOT: Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2020 - 2021 VnDoc biên soạn

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2020

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề 1

Câu 1: (3 điểm): Thực hiện phép tính

a.64 + 36.19

b.22.3 - ( 110+ 8 ) : 32

c) 72 – 36 : 32

d. 150 - [ 102- (14 - 11)2 .20070

e) 59 - [ 90 - (17 - 8)2 ]

Câu 2: (3 điểm): Tìm số tự nhiên x biết:

a.41 – (2x – 5) = 18

b. 2x. 4 = 128

c. x + 25 = 40

d. 5.(x + 35) = 515

Câu 3 (0,5 điểm) Viết tập hợp M các số tự nhiên chẵn không vượt quá 10.

Câu 4 (1,0 điểm) Viết kết quả sau dưới dạng một lũy thừa.

a) 2.2.2.2

b) y.y2.y3

c) 10000

d) 812 : 87

Câu 5 (1,0 điểm) Tìm * để

a) 13* chia hết cho 5

b) 53* chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9

Câu 6: Vẽ hai tia đối nhau Ox và Oy

a) Lấy A thuộc Ox, B thuộc Oy. Viết tên các tia trùng với tia Oy.

b) Hai tia Ax và Oy có đối nhau không ? Vì sao?

c) Tìm tia đối của tia Ax.

Bài 7. Vẽ đường thẳng xy; lấy điểm A nằm trên đường thẳng xy, điểm B không nằm trên đường thẳng xy; vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B.

Kể tên tất cả các tia gốc A?

Hãy cho biết hai tia đối nhau trong hình vừa vẽ?

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề 2

Bài 1. Cho tập hợp A = {x ∈ N / 7 < x ≤ 11}

a) Tập hợp A có bao nhiêu phần tử ? Hãy viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp A.

b) Dùng kí hiệu (∈;∉) để viết các phần tử 7, 9 và 11 thuộc tập hợp A hay không thuộc tập hợp A.

Bài 2. (2.0 điểm) Dùng tính chất của các phép toán để tính nhanh.

a) 4.17.25

b) 281 + 129 + 219

c) 23.22+ 55: 53

d) 29. 31 + 66.69 + 31.37

Bài 3.(2.5 điểm) Tìm x biết:

a) 5.x – 7 = 13

b) 2.x + 32.3 = 75: 73

c) 95 – 3.( x + 7) = 23

Bài 4. (2.5 điểm) Vẽ đường thẳng xy; lấy điểm M nằm trên đường thẳng xy, điểm B không nằm trên đường thẳng xy; vẽ đường thẳng đi qua hai điểm M và B.

a. Kể tên tất cả các tia gốc M?

b. Hãy cho biết hai tia đối nhau trong hình vừa vẽ?

Câu 5: Tìm * để

a) 15* chia hết cho 5

b) 73* chia hết cho 9 mà không chia hết cho 3

Câu 6: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 5. Bằng 2 cách?

Câu 7: Tính:

a. 72 – 36 : 32

b. 200: [119 –( 25 – 2.3)]

Câu 8: Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O nằm trên đường thẳng xy. Lấy điểm M

thuộc tia Oy. Lấy điểm N thuộc tia Ox.

a) Viết tên hai tia đối nhau chung gốc O.

b) Trong ba điểm M, O, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề 3

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

* Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là.

A. {2, 3, 4, ,5, 6, 7}

B. {3, 4, ,5, 6}

C. {2, 3, 4, ,5, 6}

D. {3, 4, ,5, 6, 7}

Câu 2: Kết quả phép tính 55.59 bằng:

A. 545

B. 514

C. 2514

D. 1014

Câu 3: Cho hình vẽ (hình 1). Chọn câu đúng:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 6

A. A ∉ d và B ∈ d

B. A ∈ d và B ∈ d

C. A ∉ d và B ∉ d

D. A ∈ d và B ∉ d

Câu 4: Cho hình vẽ (hình 2). Em hãy khoanh tròn vào câu đúng:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 6

A. A nằm giữa B và C

B. B nằm giữa A và C

C. C nằm giữa A và B

D. Không có điểm nào nằm giữa

II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Bài 1: (2 điểm). a/ Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 17 theo 2 cách.

b/ Điền các ký hiệu thích hợp vào ô trống: 11 A ; {15; 16} A ; 19 A

Bài 2: (1 điểm). Tính nhanh: a/ 25.27.4 b/ 63 + 118 + 37 + 82

Bài 3: (2 điểm). Thực hiện các phép tính sau:

a/ 4. 52 – 64: 23

b/ 24.[119 – ( 23 – 6)]

Bài 4: (1.5 điểm). Tìm số tự nhiên x biết:

a/ 2 (x + 55) = 60

b/ 12x – 33 = 32015 : 32014

Bài 5: (2 điểm): Cho 3 điểm A , B , C thẳng hàng theo thứ tự đó

a) Viết tên các tia gốc A , gốc B , gốc C

b) Viết tên 2 tia đối nhau gốc B

c) Viết tên các tia trùng nhau

Câu 6. Vẽ hai tia đối nhau Ax và Ay

a) Lấy C thuộc Ax, B thuộc Ay. Viết tên các tia trùng với tia Ay.

b) Hai tia Cx và Ay có đối nhau không ? Vì sao?

c) Tìm tia đối của tia Cx.

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề 4

Bài 1: (2 điểm) Thực hiện phép tính

a. 22 . 5 + (149 – 72)

b. 24 . 67 + 24 . 33

c. 136. 8 - 36.23

d. 75 + 25.27 – 52.6

Bài 2: (3 điểm) Tìm x biết:

a) 10 + 2x = 45: 43

b) (x - 35) = 0

c) 34x chia hết cho 3 và 5

Bài 3: Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử: A = {x ∈ N | 5 ≤ x ≤ 9}.

Bài 4: Viết ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần, trong đó số lớn nhất là 29.

Bài 5: Áp dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính nhanh:

a. 86 + 357 + 14

b. 25.13.4

c. 28.64 + 28.36.

Bài 6: Tìm số tự nhiên x, biết rằng: 156 – (x + 61) = 82.

Bài 7: Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

a.33.34.

b. 26 : 23.

Bài 8: Thực hiện phép tính:

a.2³ +18 : 3²

b. 2.(5.4² – 18).

Bài 9: Trong các số 2540, 1347, 1638, số nào chia hết cho 2; 3; 5; 9?

Bài 10: Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 hay không.

a. 72 + 12

b. 48 + 16

c. 54 – 36

d. 60 – 14.

Bài 11: Xem hình 5 rồi cho biết:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 6

a. Những cặp tia đối nhau?

b. Những cặp tia trùng nhau?

b. Những cặp tia nào không đối nhau, không trùng nhau?

Đề thi giữa học kì 1 lớp 6 năm 2019

Tổng hợp đề thi giữa học kì 1 lớp 6 môn Toán bao gồm các đề thi với nội dung bám sát chương trình học là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh, chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 1 lớp 6. Các em học sinh rèn kỹ năng giải Toán lớp 6, các dạng bài tổng quát đến chi tiết.

Tham khảo thêm

Đánh giá bài viết
1.406 303.392
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Quốc Trung
    Quốc Trung sao ko có kết quả vậy
    Thích Phản hồi 03/11/20
    • van cam
      van cam có mà[>.<]
      Thích Phản hồi 12/11/20
    • Mỹ Trang Phạm
      Mỹ Trang Phạm @van cam ở đâu vậy ạ .đề 1 không thấy kết quả ạ
      Thích Phản hồi 14/11/20
  • Quân Lê
    Quân Lê ket qua o dau vay:]
    Thích Phản hồi 13/11/20
  • MC Zino
    MC Zino đề 1 đến đề 9 đâu r ad ơi, đag cần :(
    Thích Phản hồi 20/11/20
    • Nguyễn Minh Ngọc
      Nguyễn Minh Ngọc b xem trong file tải có nhé
      Thích Phản hồi 22/11/20
Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Xem thêm