Đề thi giữa kì 1 Lịch sử Địa lí 6 Kết nối tri thức theo CV 7991 số 1
📚 Thầy cô đang tìm kiếm đề thi giữa kì 1 môn Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức theo Công văn 7991 để phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá học sinh? Hãy tham khảo ngay bộ đề được biên soạn kèm đáp án, ma trận và bản đặc tả, giúp thầy cô thuận tiện trong việc ôn tập, xây dựng và điều chỉnh đề kiểm tra phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Đề thi giữa kì 1 Sử Địa 6 Kết nối tri thức theo Công văn 7991 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức theo CV 7991 là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên và học sinh trong quá trình ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì I. Tài liệu gồm các câu hỏi thuộc hai phân môn Lịch sử và Địa lí, kèm đáp án. Nội dung giúp giáo viên có cơ sở tham khảo để xây dựng đề kiểm tra phù hợp với chương trình học, đồng thời hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học.
I. Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử Địa lí 6 theo CV 7991
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1 : Lịch sử là gì?
A. Là sự hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
C. Là ghi chép lại những sự kiện lịch sử đã diễn ra.
D. Là quá trình hình thành, phát triển của lịch sử tự nhiên.
Câu 2 : So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã
A. trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm. đ
B. biết ghè đẽo đá làm công cụ lao động.
C. biết săn bắt, hái lượm, sử dụng lửa để sinh hoạt.
D. dùng lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và xua đuổi thú dữ.
Câu 3 : Một trong những thành tựu văn hóa của nền văn minh Ai Cập cổ đại là
A. kim tự tháp.
B. chữ tượng hình.
C. giấy Pa-pi-rút.
D. vườn treo Babylon.
Câu 4 : Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn?
A. 3 giai đoạn.
B. 4 giai đoạn.
C. 5 giai đoạn.
D. 6 giai đoạn.
Câu 5 : Các truyền thuyết như “Con Rồng cháu tiên”, “Thánh Gióng”, “Sơn Tinh, Thủy Tinh”… thuộc loại tư liệu lịch sử nào?
A. Tư liệu hiện vật.
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Tư liệu gốc.
Câu 6 : Cách ngày nay 15 vạn năm là niên đại xuất hiện của?
A. Vượn người.
B. Người tối cổ.
C. Người tinh khôn.
D. Bầy người nguyên thủy.
Câu 7 : Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
A. Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Trái Đất quanh trục của nó.
D. Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 8 : Những dấu tích nào của người tối cổ được tìm thấy tại Đông Nam Á?
A. Công cụ và vũ khí bằng đồng.
B. Di cốt hóa thạch và công cụ bằng đá.
C. Di cốt hóa thạch và vũ khí bằng sắt.
D. Đồ gốm và vũ khí bằng đồng.Câu 9 : Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống tinh thần của Người nguyên thủy?
A. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
B. Vẽ tranh trên vách đá.
C. Chôn cất người chết cùng với đồ tùy táng.
D. Tín ngưỡng thờ thần – vua.
Câu 10 : Người Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình lên vật liệu nào dưới đây?
A. Những tấm đất sét còn ướt.
B. Mai rùa, xương thú.
C. Giấy làm từ vỏ cây pa-pi-rút.
D. Chuông đồng, đỉnh đồng.
Câu 11 : Mô hình thu nhỏ của Trái Đất được gọi là
A. bản đồ.
B. lược đồ.
C. quả Địa Cầu.
D. quả Đất.
Câu 12 : Gắn việc học Địa lí với thực tiễn cuộc sống giúp em
A. đạt kết quả cao trong học tập, nâng cao kiến thức và kĩ năng giải quyết vấn đề.
B. chỉ cần đạt kết quả cao trong học tập .
C. tập trung vận dụng vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày.
D. nâng cao kiến thức và kĩ năng giải quyết vấn đề.
Câu 13 : Nước ta nằm ở phía nào của châu Á?
A. Tây Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Bắc.
D. Đông Bắc.
Câu 14 : Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
Câu 15 : Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?
A. 1: 200.000.
B. 1: 7.500.
C. 1: 15.000.
D. 1: 1.000.000.
Câu 16 : Thành phố A và thành phố B có khoảng cách thực tế là 300km, xác định khoảng cách trên bản đồ, ở bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
A. 15 cm.
B. 150 cm.
C. 1500 cm.
D. 1,5 cm.
Câu 17 : Bản đồ là
A. hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
B. hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
C. hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
âu 18 : Cho điểm X (60°B, 35°T), điểm này nằm ở
A. bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.
B. bán cầu Nam và nửa cầu Đông.
C. bán cầu Bắc và nửa cầu Tây.
D. bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.
Câu 19 : Trái Đất có dạng hình
A. cầu.
B. bầu dục.
C. tròn.
D. elip.
Câu 20 : Trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm là
A. luôn tự điều chỉnh hướng nghiêng cho phù hợp.
B. hướng nghiêng và độ nghiêng thay đổi theo mùa.
C. luôn giữ hướng nghiêng nhưng độ nghiêng thay đổi.
D. luôn giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời đúng hoặc sai trong mỗi ý của câu hỏi.
Câu 1 : Dựa vào lược đồ và trả lời các câu hỏi sau:

a) Tỉ lệ số của bản đồ trong hình là 1: 10.000.
b) Tỉ lệ thước của bản đồ cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với 100 m ngoài thực tế.
c) Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện bằng kí hiệu diện tích.
d) Chiều dài của Đại lộ Lê Lợi trên bản đồ là 5 cm cho biết đường này dài 500m ngoài thực tế.
Câu 2 : Xác định tính đúng/sai của các nhận định về việc sử dụng công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
a) Giúp con người khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt.
b) Làm xuất hiện của cải dư thừa, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.c) Dẫn tới sự tan rã của bầy người nguyên thuỷ và hình thành công xã thị tộc.
d) Dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và hình thành xã hội có giai cấp.
Phần III: Tự luận
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi tự luận.
Câu 1 : Viết tọa độ địa lí của điểm A, B, C, D trong hình vẽ sau:

Câu 2 : a. Vì sao nói Ai Cập và Lưỡng Hà là “tặng phẩm” của những dòng sông?
b. Hãy liên hệ ít nhất 2 thành tựu của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại còn được ứng dụng hoặc bảo tồn đến ngày nay?
II. Đáp án Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử Địa lí 6 theo CV 7991
Đáp án có trong File Tải về.
📥 Thầy cô và các em học sinh hãy tham khảo, tải đề thi giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức kèm đáp án để thuận tiện cho việc ôn tập và chuẩn bị kiểm tra.
Đừng quên đối chiếu nội dung đề với kế hoạch dạy học thực tế của nhà trường để điều chỉnh cho phù hợp. Chúc thầy cô hoàn thành tốt công tác giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kì thi giữa học kì I!