Giáo án kỹ năng sống lớp 3 năm 2026 - 2027
Giáo án kỹ năng sống lớp 3
Giáo án kỹ năng sống lớp 3 dưới đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô giáo lớp 3. Hi vọng bài giáo án KNS lớp 3 này sẽ giúp các thầy cô tạo ra những tiết học hay và bổ ích cho các em.
Gợi ý thêm:
- Giáo án kỹ năng sống lớp 1
- Giáo án kỹ năng sống lớp 2
- Giáo án kỹ năng sống lớp 4
- Giáo án kỹ năng sống lớp 5
Bộ tài liệu gồm 04 bộ:
Bộ số 1:
- Số lượng: gồm 48 bài học.
- Nội dung: Được thiết kế theo chương trình giáo dục tiểu học chương trình mới, gồm 48 bài học Đồ ăn vặt tốt cho sức khỏe, Đọc nhãn mác thực phẩm, Uống nước sao cho đúng, Rửa mặt đúng cách, Lựa chọn mua sắm thông minh, Thực hành lựa chọn mua sắm thông minh,...
- File tải: file Word
Bộ số 2: bao gồm 35 bài tương ứng với 35 tuần, dài 225 trang.
Bộ số 3: Gồm 14 bài học, với tổng cộng 36 trang.
Bộ số 4: Được soạn theo 6 chủ đề, với tổng cộng 15 trang.
Giáo án kỹ năng sống lớp 3 - Bộ số 1
KỸ NĂNG SỐNG
BÀI 1 - ĐỒ ĂN VẶT TỐT CHO SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể tên 2 bước xây dựng thực đơn đồ ăn vặt.
- Học sinh xác định được các đồ ăn vặt tốt cho sức khỏe.
- Học sinh thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn đồ ăn vặt tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Phần mềm Kĩ năng sống Novastars.
- Học sinh:giấy, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
|
1. Thử thách- Đâu là thực đơn của Tâm? |
|
|
a. Giới thiệu thử thách |
- Học sinh xem video giới thiệu thử thách "Đâu là thực đơn của Tâm?" |
|
b. Hướng dẫn: |
- Học sinh xem video hướng dẫn và thực hiện các bước như hướng dẫn. |
|
c. Thực hiện thử thách |
|
|
- Giáo viên cho học sinh quan sát thực đơn và tham gia thực hiện thử thách. |
- Học sinh quan sát thực đơn và tham gia thực hiện thử thách. |
|
d. Tổng kết |
- Học sinh xem video Tổng kết. |
|
2. Thử thách lợi ích của các đồ ăn vặt |
|
|
a. Video |
- Học sinh xem video tình huống. |
|
b. Trả lời 2 câu hỏi |
|
|
- Câu hỏi 1: Đồ ăn vặt nào giúp mình thông minh và tăng cân? |
- Học sinh nghe và giơ tay đưa ra ý kiến của mình. |
|
- Giáo viên ghi nhận ý kiến của học sinh. |
|
|
c. Thử thách lợi ích của đồ ăn vặt |
|
|
- Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ. |
- Học sinh đưa ra đáp án đúng hoặc sai (đúng thì tay giơ nút like và hô Yes - sai thì xua tay và nói No) và nhắc lại đáp án đúng. |
|
d. Tổng kết |
- Học sinh xem video Tổng kết. |
|
3. Thực hành xây dựng thực đơn đồ ăn vặt |
|
|
a. Giới thiệu hoạt động |
- Học sinh xem video giới thiệu hoạt động xây dựng thực đơn đồ ăn vặt. |
|
b. Chuẩn bị |
- Học sinh xem video Chuẩn bị và chuẩn bị bút và giấy trắng. |
|
c. Hướng dẫn |
- Học sinh xem video hướng dẫn và thực hiện các bước như hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ. |
|
d. Tổng kết |
- Học sinh xem video Tổng kết. |
|
4. Tổng kết bài học |
- Học sinh xem video Tổng kết bài học. |
|
5. Bài tập về nhà |
- Học sinh xem video hướng dẫn. |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
KỸ NĂNG SỐNG
BÀI 2 – ĐỌC NHÃN MÁC THỰC PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được ý nghĩa của các thông tin trên nhãn dinh dưỡng và lợi ích của các chất.
- Học sinh đọc được tên nhãn mác thực phẩm và lựa chọn được đồ ăn theo nhãn dinh dưỡng.
- Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc lựa chọn đồ ăn theo nhãn dinh dưỡng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phần mềm Kĩ năng sống Novastars, Bộ thẻ đáp án 1 2 3 4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
|
Hoạt động của giáo viên |
Hoạt động của học sinh |
|
1. Thử thách – Ai tinh mắt |
|
|
a. Video: |
- Học sinh xem video tình huống. |
|
b. Câu hỏi số 1 |
|
|
- Câu hỏi: Chúng ta có thể tìm thấy nhãn dinh dưỡng ở đâu trên bao bì sản phẩm? - Đáp án: Mặt sau của bao bì sản phẩm. |
- Học sinh nghe và giơ tay trả lời câu hỏi. |
|
- Giáo viên ấn nút đáp án để kiểm tra kết quả. |
|
|
c. Câu hỏi số 2 |
|
|
- Câu hỏi: Theo các cậu, nhãn dinh dưỡng cho chúng mình biết những thông tin gì? - Đáp án dạng video: Thông tin lượng calo; Thông tin chất dinh dưỡng; Thông tin hàm lượng chất dinh dưỡng. |
- Học sinh nghe và giơ tay trả lời câu hỏi. |
|
- Giáo viên cho xem video để kiểm tra kết quả. |
|
|
d. Giới thiệu thử thách |
|
|
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và phát thẻ đáp án 1 2 3 4. |
- Học sinh xem video giới thiệu thử thách: Ai tinh mắt. |
|
e. Vượt qua 3 thử thách |
|
|
- Thử thách 1: Tìm thông tin về lượng Calo trong 100g sản phẩm. (Đáp án: Hình nhãn dinh dưỡng, vùng màu xanh được khoanh tròn) |
|
|
f. Tổng kết |
- Học sinh xem video Tổng kết. |
|
2. Thử thách: Lựa chọn đồ ăn theo nhãn dinh dưỡng |
|
|
a. Video |
- Học sinh xem video giới thiệu thử thách "Lựa chọn đồ ăn theo nhãn dinh dưỡng". |
|
b. Giới thiệu nhiệm vụ - Thời gian thực hiện: 5 giây/hình ảnh. |
- Học sinh xem video hướng dẫn và thực hiện các bước như hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ: |
|
c. 3 vòng thử thách |
|
|
- Vòng 1: Tìm đồ ăn vặt có thành phần Carbohydrat. (Đáp án: Túi bánh mì Hộp bánh) |
|
|
d. Tổng kết |
- Học sinh xem video tổng kết về bảng chất dinh dưỡng theo lợi ích. |
|
3. Tổng kết bài học |
- Học sinh xem video Tổng kết bài học. |
|
4. Vận dụng |
- Học sinh xem video bài tập về nhà. |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Giáo án kỹ năng sống lớp 3 - Bộ số 2
KHỐI 3 - BÀI 1: KỸ NĂNG SỐNG LÀ GÌ?
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Học sinh biết cách lắng nghe hiệu quả
- Học sinh biết tầm quan trọng của môn học Kỹ năng sống
- Học sinh nắm rõ các nội quy, quy tắc của lớp học
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giao tiếp
3. Thái độ:
- Thái độ tích cực vui vẻ khi tham gia học kỹ năng
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Thảo luận nhóm
- Động não
- Thuyết trình
- Hỏi- đáp
|
STT |
Tên HĐ |
Giáo viên |
Học sinh |
|
1 |
Khởi động |
Trò chơi: Chim sổ lồng - Hình thức: Trò chơi vận động + Chia thành từng nhóm 3 người, hai người đứng hai bên đối diện và cầm tay nhau tạo thành một cái lồng chim. Người đứng ở giữa làm chim. + Ở giữa vòng tròn có một hoặc hai con chim mồi lạc loài đang tìm lồng. + Tất cả các lồng khép lại (nắm tay nhau nhưng hạ xuống), khi nghe tiếng còi, tất cả các lồng đồng loạt mở ra (giơ tay cao lên) để chim sổ lồng, bay đi và "giành" lồng mới. Những con chim đứng giữa vòng tròn cũng phải thật nhanh "bay đi" giành lồng với những con chim khác. + Con nào không giành được lồng thì sẽ đứng ra giữa vòng tròn để mà làm chim mồi.- Có thể thêm một, hai động tác chào nữa để tăng thêm mức độ khó của trò chơi. |
o HS tham gia khởi động |
|
2 |
Ôn tập bài cũ |
0 |
0 |
|
3 |
Giới thiệu bài mới |
Tên bài học: Kỹ năng sống là gì? - Nội dung: + Lớp học kỹ năng sống + Nội quy lớp |
HS tham gia trò chơi và đoán tên bài học |
|
4 |
Câu chuyện tình huống |
GV đưa ra câu chuyện tình huống |
HS lắng nghe và trả lời. |
|
5 |
Trắc nghiệm câu chuyện |
GV đưa ra câu hỏi trắc nghiệm |
HS lắng nghe và trả lời |
...
Giáo án kỹ năng sống lớp 3 - Bộ số 3
BÀI 1
GIAO TIẾP TÍCH CỰC (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
Học sinh biết quan tâm tới người xung quanh.
Kiểm soát được cảm xúc tức giận của bản thân.
II. Chuẩn bị:Vở thực hành kỹ năng sống.
III. Các hoạt động dạy học
|
HĐ của giáo viên |
HĐ của học sinh |
|
1. Ổn định tổ chức. 2. Bài mới |
|
|
*HĐ1: Những người em yêu quý.- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau: + Vì sao cần yêu thương và quan tâm những người xung quanh? + Em yêu thương, quan tâm những ai? Yêu cầu Hs làm cá nhân phần bài tập. Hs trình bày kêt quả, |
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, giáo viên cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. Chúng ta cần yêu thương người thân trong gia đình, họ hàng, hàng xóm láng giềng vì đó là những người ruột thịt, những người sống gần gũi với chúng ta hàng ngày. |
|
GV kết luận: |
|
|
*HĐ2: Cách thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm. - Yêu cầu HS làm bài tập1, 2 cá nhân. Gs cùng cả lớp nhận xét, kết luận: |
HS trình bày đáp án mình chọn. - HS liên hệ bản thân những việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm mọi người xung quanh. |
|
*HĐ 3: Quy luật “Cho là nhận” - Gọi 1 HS đọc truyện.- Cả lớp theo dõi.
|
- HS thảo luận nhóm đôi trong câu chuyện trên vì sao nước suối lại trong và ngọt còn nước trong lòng biển Chết lại rất mặn? |
|
Gv cùng cả lớp nhận xét, kết luận: vì nước suối liện tục cho đi còn biển Chết nhận vào mà không chịu chia sẻ. |
Đại diện nhóm trả lời |
|
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân bài tập 1,2. |
HS làm bài cá nhân bài tập 1, 2. Quan sát tranh |
|
+ Qua 3 hoạt động trên em rược rút ra được điều gỉ? Nhận xét rút ra bài học: |
HS trả lời. Cho là nhận là quy luật tuyệt vời của cuộc sống.. Hãy cho đi thật nhiều để cuộc sống tươi đẹp hơn. |
...
Giáo án kỹ năng sống lớp 3 - Bộ số 4
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHẬN THỨC VỀ BẢN THÂN ( TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
- HS tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân mình.
- Các em cần tự nhận thức được họ tên mình, sở thích, thói quen, năng lực, điểm mạnh, điểm yếu, nhu cầu, mong muốn về bản thân.
- HS biết ưu nhược điểm của mình để có hướng khắc phục và sửa chữa.
II. Đồ dùng dạy học
Sách BT rèn luyện kĩ năng sống.
III. Hoạt động dạy học:
|
Hoạt động 1: Xây dựng phần kết cho câu chuyện ( 10 Phút) - GV chốt lại Hoạt động 2: Bài học từ câu chuyện ( 10 Phút) - Yêu cầu các nhóm đưa ra bài học. - GV kết luận Hoạt động 3: Tôi là ai? ( 15 phút) - GV yêu cầu HS làm vào vở bài tập. - Gọi một số học sinh trình bày Hoạt động 4: Điểm mạnh, điểm yếu của tôi ( 5 phút) - GV yêu cầu HS làm vào vở bài tập. - Gọi một số học sinh trình bày Hoạt động 5: Thành công của tôi ( 5 phút) - Cho Hs làm cá nhân vào vở. - Gọi một số học sinh trình bày * Tổng kết bài - Gv đưa ra lời khuyên phù hợp với nội dung bài học. - Nhắc nhở HS tự khẳng định mình. |
- HS hoạt động nhóm tìm ra phần kết cho câu chuyện Gà và đại bàng. - HS hoạt động nhóm - HS làm cá nhân - Trình bày kết quả - HS làm cá nhân - Trình bày kết quả - HS tự suy nghĩ về việc mình làm tốt để thể hiện trên " cây thành công" |
Trên đây là một phần tài liệu.
Mời các bạn nhấn nút "Tải về" (bên dưới) để lấy trọn bộ Giáo án kỹ năng sống lớp 3.