Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 27: Cường độ dòng điện theo CV 5512

VnDoc xin giới thiệu bài Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 27: Cường độ dòng điện bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh.

- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A).

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế).

2. Kĩ năng: Mắc mạch điện đơn giản.

3. Thái độ:

- Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Kế hoạch bài học.

- Học liệu:

Mô đun lắp ráp mạch điện:

- 2 pin, một bóng đèn pin.

- 1 biến trở, một đồng hồ đa năng.

- 5 đoạn dây nối.

2. Học sinh:

Đọc trước nội dung bài học.

- 2 pin, một bóng đèn pin.

- 1 một ampe kế, một công tắc.

- 5 đoạn dây nối.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

- Dạy học hợp tác

- Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

- HS trình bày được các tác dụng của dòng điện trong một số dụng cụ, thiết bị điện.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ HS1: Hãy nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết. Kể tên một vài vật VD.

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV.

- Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt.

- Dự kiến sản phẩm: kể tên 5 tác dụng của dòng điện và lấy ví dụ: Tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hóa và tác dụng sinh lý của dòng điện.

*Báo cáo kết quả: Tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hóa và tác dụng sinh lý của dòng điện.

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để đo độ mạnh yếu của dòng điện khi chạy qua các thiết bị điện thì dùng đại lượng nào?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Để biết câu trả lời chính xác. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về cường độ của dòng điện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cường độ dòng điện. (10 phút)

1. Mục tiêu: Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh.

Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A).

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.

- Hoạt động chung cả lớp: nêu và giải quyết vấn đề.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân: Ký hiệu cường độ dòng điện; ký hiệu đơn vị đo.

- Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu: Theo dõi SGK chuẩn bị tiến hành thí nghiệm như hình 24.1/SGK

+ Hãy cho biết thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

+ Tiến hành như thế nào?

+ Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ H24.1/SGK.

Quan sát số chỉ của ampe kế tương ứng với khi bóng đèn sáng mạnh, yếu để hoàn thành nhận xét.

- Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:

+ Hoạt động theo hướng dẫn của GV.

+ Theo dõi TN nhóm hoặc GV làm.

+ Các nhóm mắc sơ đồ mạch điện như hình 24.1 SGK. Từ kết quả thí nghiệm hãy hoàn thành nội dung phần trả lời câu hỏi điền số thích hợp.

- Giáo viên: Hỗ trợ giới thiệu các dụng cụ: biến trở, ampe kế. Tác dụng của các dụng cụ:

+ Ampe kế để phát hiện dòng điện mạnh hay yếu.

+ Biến trở để thay đổi dòng điện trong mạch.

+ Hướng dẫn HS cách mắc và tiến hành thí nghiệm.

- Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung)

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi đến kết quả chung.

I. Cường độ dòng điện

1. Quan sát thí nghiệm của GV.

2. Cường độ dòng điện

Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.

Cường độ dòng điện kí hiệu là I

Đơn vị là ampe, kí hiệu A.

Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, ta dùng miliampe kí hiệu mA.

1 mA=0,001A.

1A=1000mA.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Ampe kế. (10 phút)

1. Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và cách sử dụng dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân: HS nhận biết được công dụng của ampe kế, các cấu tạo bên ngoài.

- Phiếu học tập của nhóm: rút ra kết quả bảng 1.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Tìm hiểu SGK nhắc lại Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?

+ Tìm hiểu về ampe kế để trả lời nội dung câu hỏi C1.

+ Trong hình 24.2 ampe kế nào dùng kim chỉ thị và ampe kế nào hiện số?

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV, trả lời câu hỏi C1.

- Giáo viên: treo hình 24.2 cho HS tìm hiểu.

- Dự kiến sản phẩm: (bên bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung.

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Ampe kế.

Ampe kế là dụng cụ dùng đo cường độ dòng điện.

Điền vào bảng 1.

Ampe kế

GHĐ

ĐCNN

Hình 24.2a

100mA

10mA

Hình 24.2b

6A

0,5A

Ampe kế hình 24.2a và 24.2b dùng kim chỉ thị, hình 24.2c hiện số.

Các chốt dây của ampe kế ghi dấu “+” chốt dương và dấu “-“ chốt âm.

Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện (10 phút).

1. Mục tiêu: Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế)

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm và nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C2.

- Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Vẽ sơ đồ mạch điện như hình 24.3.

+ Hoạt động nhóm nêu cách mắc mạch điện như hình 24.3.

+ Quan sát TN, đọc và trả lời nội dung câu hỏi C2.

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV.

- Giáo viên: Mắc mạch điện hình 24.3/SGK.

+ Quan sát TN để trả lời C2.

- Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: C2. Lớn – sáng. Nhỏ – tối

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

III. Đo cường độ dòng điện

C2.

Lớn – sáng

Nhỏ – tối

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện. Ampe kế là gì?

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C3, C4, C5/SGK.

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

Trả lời C3,C4,C5/SGK và các yêu cầu của GV.

- Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu nêu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

Đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện là gì?

Ampe kế là gì?

+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4, C5.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4, C5 và ND bài học để trả lời.

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: C3, C4, C5.

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

IV. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

C3: a. 0,175A=175mA

b. 0,38A= 380mA

c. 1250mA=1,25A

d. 280mA=0,280A

C4: 2-a; 3-b; 4-c.

C5: Chọn câu a

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: Hiệu điện thế.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 24.1 -> 24.5/SBT.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

- Giáo viên:

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 24.1 -> 24.5/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản của đầu chương điện học

2. Kỹ năng: Biết vận dụng một cách tổng hợp những kiến thức đã học của phần điện học để giải các bài tập đơn giản, giải thích các hiện tượng đã liên quan

3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

II. ChUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị kiến thức phần ôn tập

2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập những phần GV hướng dẫn

III.TiẾn trình BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ ôn tập)

* Đặt vấn đề (1 phút)

Để củng cố lại kiến thức đã học, tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập.

2. Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra từ câu 1-> câu 6. Câu nào học sinh chưa làm được và tập trung các câu hỏi đó hướng dẫn các em cùng làm

Giúp hs củng cố kiến thức này

? Điền các cụm từ vào chỗ trống

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Hướng dẫn học sinh làm các bài tập tổng hợp

Trả lời các bài tập từ 1-> 5

Bài tập 22.1(SBT)

Treo bảng phụ lên bảng

Trong các thiết bị điện sau: Quạt điện, máy thu thanh, nồi cơm điện máy thu hình, máy thu thanh, ấm điện. Khi những dụng cụ này hoạt động thì những dụng cụ nào là có tác dụng nhiệt có ích? (HSK)

Khi các dụng cụ trên hoạt động thì tác dụng nhiệt có ích với: +Ấm điện

+ Nồi cơm điện

Bài tập 23.4(SBT):

Hãy kẻ đoạn nối mỗi điểm cột trái với 1 điểm ở cột bên phải trong khung dưới đây để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng

Thực hiện.

I. Tự kiểm tra (25 phút)

1.Thước nhựa bị nhiễm điện, khi bị cọ sát bằng mảnh vải khô

Nhiều vật bị nhiễm điện khi bị cọ sát

2. Có hai loại điện tích dương và điện tích âm

+ Điện tích khác loại thì khác nhau

+ Điện tích cùng loại thì đẩy nhau

3. Vật nhiễm điện dương mất bớt electron

Vật nhiễm điện âm nhận thêm electron

4. Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng

Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng

5.a- C

6. Các tác dụng của dòng điện là:

+ Tác dụng nhiệt

+ Tác dụng phát sáng

+ Tác dụng từ

+ Tác dụng sinh lí

+ Tác dụng hoá học

II. Vận dụng (18 phút)

1. Cách làm cho thước nhựa dẹt nhiễm điện

D. Cọ sát mạnh thước nhựa bằng miếng vải khô

2. a) B-; b)A-; c) B+; d) A+

Vì các điện tích cùng loại đẩy nhau, khác loại hút nhau

3.Mảnh ni lông bị nhiễm điện âm nhận thêm electron miếng len bị mất bớt electron nên

nhiễm điện dương

4. Sơ đồ 30.2 C

5. Sơ đồ C có dây đồng và thép là dây dẫn điện tạo thành mạch kín

Bài tập 22.1 (SBT)

Khi các dụng cụ trên hoạt động thì tác dụng nhiệt có ích với: +Ấm điện

+ Nồi cơm điện

Bài tập 23.4(SBT):

A

B

T/d từ

Bóng đèn bút thử điện sáng

T/d nhiệt

Mạ điện

T/d hoá học

Chuông điện kêu

T/d phát sáng

Dây tóc bóng đèn sáng

----------------------------------------

Trên đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 27: Cường độ dòng điện theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới

Đánh giá bài viết
1 139
Sắp xếp theo
    Giáo án Vật lý lớp 7 Xem thêm