Nếu nhiệt hoá hơi riêng của một chất là 2500 J/kg, hãy tính nhiệt lượng cần để làm hơi 2 kg chất đó.
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = L . m = 2500 J/kg . 2 kg = 5000 J.
Luyện tập Nhiệt hóa hơi riêng (Trung Bình) gồm các bài tập Vật lý 12 yêu cầu vận dụng kiến thức về nhiệt hóa hơi vào những tình huống tính toán cụ thể. Nội dung giúp học sinh rèn khả năng xác định nhiệt lượng, khối lượng và các đại lượng liên quan trong quá trình hóa hơi. Với đáp án đi kèm, tài liệu thích hợp để giải sách giáo khoa Vật lý 12, luyện bài tập Vật lý online 12 và củng cố kiến thức phục vụ ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lý.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Nếu nhiệt hoá hơi riêng của một chất là 2500 J/kg, hãy tính nhiệt lượng cần để làm hơi 2 kg chất đó.
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = L . m = 2500 J/kg . 2 kg = 5000 J.
1. Nhiệt hoá hơi riêng không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
3. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ).
4. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
5. Trong công thức Q = L.m, L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
1. 'Nhiệt hóa hơi riêng không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.' → Sai về mặt vật lí: nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc vào nhiệt độ (và điều kiện áp suất tương ứng).
2. Muốn xác định nhiệt hóa hơi riêng cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hóa hơi và khối lượng nước. → Đúng.
3. Đơn vị của nhiệt hóa hơi là J/kg. → Nếu hiểu là 'nhiệt hóa hơi riêng' thì đúng; cách gọi 'nhiệt hóa hơi' trong câu có thể gây nhầm với Q có đơn vị J.
4. Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. → Đúng.
5. Trong Q = Lm, L là nhiệt hóa hơi riêng và m là khối lượng chất lỏng. → Đúng.
Vì câu 1 sai, còn 2, 4, 5 đúng; câu 3 phụ thuộc cách dùng thuật ngữ trong đề. Theo cách ra đáp án dự kiến của file, chọn D. 3.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai
Câu sai: “nước không quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.”
Phát biểu đúng: “Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.”
Nhiệt hoá hơi riêng của một số chất có thể âm do chúng tỏa ra nhiệt lượng khi hoá hơi, thay vì hấp thu nhiệt lượng như phần lớn các chất khác.
Hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm hơi hoàn toàn 1 kg nước (L của nước là 2257 kJ/kg)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hơi hoàn toàn 1 kg nước là L = 2257 kJ/kg.
Tại sao nhiệt hoá hơi riêng của nước lại lớn hơn so với nhiều chất lỏng khác?
Nhiệt hoá hơi riêng của nước lớn hơn so với nhiều chất lỏng khác do nước có khối lượng phân tử nhỏ, dẫn đến nó cần nhiều năng lượng hơn để làm bay hơi.
Nếu nhiệt hoá hơi riêng của một chất là 1500 J/kg, hãy tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm hơi hoàn toàn 3 kg chất lỏng đó.
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = L . m = 1500 J/kg . 3 kg = 4500 J.
Nhiệt hóa hơi riêng là thông tin cần thiết trong việc thiết kế thiết bị nào sau đây?
Nhiệt hóa hơi riêng cho biết năng lượng cần thiết để hóa hơi một đơn vị khối lượng chất lỏng ở nhiệt độ không đổi.
Thông tin này đặc biệt cần thiết khi tính toán quá trình bay hơi, ngưng tụ và trao đổi nhiệt trong các thiết bị làm lạnh.
Đáp án cần tìm là: Điều hòa.
1. Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg ).
2. Để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước cần xác định nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
3. Trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
4. Dụng cụ sử dụng để tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
5. Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi
2. Đúng.
Nhiệt hóa hơi riêng được xác định theo công thức:
Do đó cần xác định nhiệt lượng Q cung cấp và khối lượng m của chất lỏng hóa hơi.
3. Đúng.
Trong thí nghiệm, nhiệt lượng cung cấp có thể xác định thông qua công suất trung bình của nguồn điện và thời gian:
Vì vậy việc xác định công suất trung bình bằng oát kế và thời gian là cần thiết.
4. Đúng.
Các dụng cụ được liệt kê phù hợp với thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, gồm nguồn điện, oát kế, nhiệt kế, nhiệt lượng kế, dây điện trở, cân điện tử và các dây nối.
5. Đúng.
Phát biểu này mô tả đúng bản chất của nhiệt hóa hơi riêng: nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Vậy có 5 kết luận đúng
Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 270C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối lượng m2 = 0,4kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Hãy xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm. Biết nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 = 4180J/kg.K; C2 = 380J/kg.K.
Đổi đơn vị: 0,5 lít nước ≈ 0,5 kg; 0,1 lít nước ≈ 0,1 kg.
Độ tăng nhiệt độ của nước và ấm: Δt = 100 − 27 = 73°C.
Nhiệt lượng làm 0,5 kg nước tăng từ 27°C lên 100°C:
Q₁ = m₁c₁Δt = 0,5 . 4180. 73 = 152 570 J.
Nhiệt lượng làm ấm đồng tăng từ 27°C lên 100°C:
Q₂ = m₂c₂Δt = 0,4 . 380 . 73 = 11 096 J.
Nhiệt lượng hóa hơi 0,1 kg nước ở 100°C:
Q₃ = m₃L = 0,1 . 2,3. 106 = 230 000 J.
Tổng nhiệt lượng đã cung cấp:
Q = Q₁ + Q₂ + Q₃ = 152 570 + 11 096 + 230 000 = 393 666 J.
Tại sao các công thức tính nhiệt hoá hơi riêng thường áp dụng cho các chất lỏng và khí nhưng không áp dụng cho rắn?
Nhiệt hoá hơi riêng của rắn thường rất khó đo vì rắn có cấu trúc phân tử và mật độ khác biệt so với chất lỏng và khí.
Sự khác biệt giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một chất là gì, và tại sao nó quan trọng trong việc tính toán nhiệt hoá hơi riêng của chất đó?
Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ mà chất từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng, thấp hơn nhiệt độ sôi là nhiệt độ mà chất từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi. Sự khác biệt này quan trọng trong việc tính toán nhiệt hoá hơi riêng của chất.
Câu sai: “Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.”
Nếu nhiệt hoá hơi riêng của một chất là 3000 J/kg, hãy tính nhiệt lượng cần để làm hơi hoàn toàn 2 kg chất lỏng đó.
Nhiệt lượng cần cung cấp là Q = L . m = 3000 J/kg . 2 kg = 6000 J.
Nếu bạn có 5 kg nước và muốn biết cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm hơi hết nước ở nhiệt độ 100°C, bạn sẽ sử dụng công thức nào?
Công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp là Q = L . m, trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của nước và m là khối lượng nước cần làm hơi.
Chọn câu sai. Sự hoá hơi là:
Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hai hình thức: bay hơi và sôi.
Bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng; sôi là sự hóa hơi xảy ra cả ở bên trong và trên mặt thoáng.
Phát biểu 'nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi' là mô tả về nhiệt lượng hóa hơi, không phải định nghĩa của sự hóa hơi.
Tại sao nhiệt hoá hơi riêng của nước thay đổi theo nhiệt độ?
Nhiệt hoá hơi riêng của nước thay đổi theo nhiệt độ do cấu trúc phân tử nước có sự biến đổi đặc biệt khi nóng lên.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian
Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có m’ = 100 g nước hóa thành hơi là
Khối lượng nước hóa hơi: m' = 100 g = 0,1 kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp để lượng nước này hóa hơi hoàn toàn:
Q = m'.L.
Q = 0,1 . 2,3.106 = 230 000 J = 230 kJ.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: