Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Nhiệt nóng chảy riêng

Câu hỏi đúng sai Nhiệt nóng chảy riêng Vật lý 12 Có đáp án

Trắc nghiệm đúng sai Nhiệt nóng chảy giúp học sinh Vật lý 12 kiểm tra mức độ nắm chắc kiến thức qua các nhận định từ cơ bản đến vận dụng. Nội dung tập trung vào khái niệm, công thức và cách xác định nhiệt lượng trong quá trình nóng chảy, kèm đáp án để thuận tiện tự đánh giá. Đây là nguồn bài tập Vật lý 12 có đáp án hữu ích cho việc giải sách giáo khoa Vật lý 12, luyện bài tập Vật lý online 12ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 200g nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 4200 J. Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 8,4 kJ. Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 200 g nước đá ở -200C là 6,68.105 J. Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở -200C là 75200 J. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 200g nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 4200 J. Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 8,4 kJ. Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 200 g nước đá ở -200C là 6,68.105 J. Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở -200C là 75200 J. Đúng||Sai

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 4200 J. Sai

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 200 g nước đá lên 00C là 8,4 kJ .Đúng

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 200 g nước đá ở -200C là 6,68.105 J. Sai

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở -200C là 75200 J. Đúng

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 100g nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K.

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 4200 J. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 2100 J. Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở -200C là 3,34.105 J. Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -200C là 37600J. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 100g nước đá ở −20°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K.

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 4200 J. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 2100 J. Sai||Đúng

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở -200C là 3,34.105 J. Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -200C là 37600J. Đúng||Sai

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 4200 J. Đúng

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 00C là 2100 J. Sai

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở -200C là 3,34.105 . Sai

    d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở -200C là 37600J. Đúng

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Nếu khối lượng của đồng là 500 g, thì cần bao nhiêu năng lượng để hóa lỏng hoàn toàn đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó, biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 . 10^{5} J/kg?

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 1,8 . 10^{5} J để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1°C.Sai||Đúng

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 9 . 10^{4} J để hoá lỏng hoàn toàn miếng đồng.Đúng||Sai

    C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 9 . 10^{4} J.Đúng||Sai

    D. Dùng lò nung có công suất 1500 W hiệu suất 80% thì mất 300s để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nếu khối lượng của đồng là 500 g, thì cần bao nhiêu năng lượng để hóa lỏng hoàn toàn đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó, biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8 . 10^{5} J/kg?

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 1,8 . 10^{5} J để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1°C.Sai||Đúng

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 9 . 10^{4} J để hoá lỏng hoàn toàn miếng đồng.Đúng||Sai

    C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 9 . 10^{4} J.Đúng||Sai

    D. Dùng lò nung có công suất 1500 W hiệu suất 80% thì mất 300s để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Sai||Đúng

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 1.8 . 10^{5} J để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1°C. Sai

    Đây là câu không chính xác về định nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng. Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần thiết để hóa lỏng hoàn toàn một kilogram vật liệu ở nhiệt độ nóng chảy, không phải để tăng nhiệt độ 1 độ C.

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 9 . 10^{4} J để hoá lỏng hoàn toàn miếng đồng. Đúng

    Để hoá lỏng hoàn toàn 0.5 kg đồng, ta cần nhiệt lượng là m.λ=9.10^{4} J.

    C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 9 . 10^{4} J. Đúng

    Đây là câu hỏi xác định lại rằng để hóa lỏng hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó, ta cần cung cấp 9 . 10^{4} J.

    D. Dùng lò nung có công suất 1500 W hiệu suất 80% thì mất 300 s để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Sai

    Để tính toán năng lượng cần thiết, ta dùng công suất (P), hiệu suất (η), và thời gian (t):

    Công suất của lò nung là P=1500 J/s.

    Hiệu suất là 80%, tức là η=0.8η = 0.8η=0.8.

    Thời gian là 300 s.

    Năng lượng thực tế cần cung cấp được tính bằng:

    Năng lượng bằng: P.H.t =1500.0.8.300=360,000 J=360 kJ

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg.

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10J khi nóng chảy hoàn toàn.Sai||Đúng

    b) Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J.Đúng||Sai

    d) Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg.

    Xét tính đúng sai của các nhận định sau:

    a) Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10J khi nóng chảy hoàn toàn.Sai||Đúng

    b) Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J.Đúng||Sai

    d) Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Đúng||Sai

    Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg.

    a) Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn. Sai

    b) Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Đúng

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó là 3,6.105 J. Đúng

    d) Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Đúng

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi nói về nhiệt nóng chảy của một vật (chất) thì

    a) Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn để nâng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy. Sai||Đúng

    b) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun/kg (J/kg). Đúng||Sai

    c) Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.Sai||Đúng

    d) Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi nói về nhiệt nóng chảy của một vật (chất) thì

    a) Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn để nâng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy. Sai||Đúng

    b) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun/kg (J/kg). Đúng||Sai

    c) Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.Sai||Đúng

    d) Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.Đúng||Sai

    Khi nói về nhiệt nóng chảy của một vật ( chất) thì :

    a) Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn để nâng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy.Sai

    b) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị Jun/kg (J/kg). Đúng

    c) Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau. Sai

    d) Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn. Đúng

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho miếng chì khối lượng 500 g ở nhiệt độ 25°C. Nhiệt dung riêng của chì là 128 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 0,25.10^{5} J/kg và nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì này hóa lỏng hoàn toàn.là 20kJ. Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng cần thiết để đưa miếng chì từ 25°C lên nhiệt độ nóng chảy 327°C là 19328 J. Đúng||Sai

    C. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 12500j. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để miếng chì từ 25°C hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 31288. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho miếng chì khối lượng 500 g ở nhiệt độ 25°C. Nhiệt dung riêng của chì là 128 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 0,25.10^{5} J/kg và nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì này hóa lỏng hoàn toàn.là 20kJ. Sai||Đúng

    B. Nhiệt lượng cần thiết để đưa miếng chì từ 25°C lên nhiệt độ nóng chảy 327°C là 19328 J. Đúng||Sai

    C. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 12500j. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để miếng chì từ 25°C hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 31288. Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì này hóa lỏng hoàn toàn.là 20kJ. Sai vì Q=m.λ = 12500J.

    B. Nhiệt lượng cần thiết để đưa miếng chì từ 25°C lên nhiệt độ nóng chảy 327°C là 19328 J. Đúng (Q1=m.c.Δt =19328 J)

    C. Nhiệt lượng cần thiết để miếng chì hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 12500J. Đúng (Q2=mλ =12500J)

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để miếng chì từ 25°C hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 327°C là 31288. Sai vì Q = Q1+ Q2 = 31828J.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 2320C. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 250C nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì

    a) Nhiệt độ của vật tăng lên. Sai||Đúng

    b) Nhiệt độ của vật giảm xuống. Sai||Đúng

    c) Ban đầu nhiệt độ của vật tăng lên 2320C, trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi.Đúng||Sai

    d) Một phần nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy, phần còn lại cung cấp cho vật để làm nóng chảy vật.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là 2320C. Nếu mảnh thiếc đang có nhiệt độ 250C nhận nhiệt lượng đủ lớn và đang nóng chảy thì

    a) Nhiệt độ của vật tăng lên. Sai||Đúng

    b) Nhiệt độ của vật giảm xuống. Sai||Đúng

    c) Ban đầu nhiệt độ của vật tăng lên 2320C, trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi.Đúng||Sai

    d) Một phần nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy, phần còn lại cung cấp cho vật để làm nóng chảy vật.Đúng||Sai

    a) Nhiệt độ của vật tăng lên.Sai

    b) Nhiệt độ của vật giảm xuống. Sai

    c) Ban đầu nhiệt độ của vật tăng lên 2320C, trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi. Đúng

    d) Một phần nhiệt lượng cung cấp để làm tăng nhiệt độ của vật đến nhiệt độ nóng chảy, phần còn lại cung cấp cho vật để làm nóng chảy vật. Đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg, nhiệt độ nóng chảy của chì là 3270C, Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/kg.K.

    a) Nhiệt năng của chì bằng 0,25.105 J/Kg. Sai||Đúng

    b) Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ 250C được cung cấp nhiệt lượng 1,26 kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 260C. Sai||Đúng

    c) Cần cung cấp nhiệt lượng 0,25.105 J/kg để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Đúng||Sai

    d) Biết công suất của lò nung là 1000W, giả sử hiệu suất của lò là 100%. Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì từ nhiệt độ nóng chảy của nó bằng 25 s. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg, nhiệt độ nóng chảy của chì là 3270C, Biết nhiệt dung riêng của chì là 126J/kg.K.

    a) Nhiệt năng của chì bằng 0,25.105 J/Kg. Sai||Đúng

    b) Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ 250C được cung cấp nhiệt lượng 1,26 kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 260C. Sai||Đúng

    c) Cần cung cấp nhiệt lượng 0,25.105 J/kg để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó.Đúng||Sai

    d) Biết công suất của lò nung là 1000W, giả sử hiệu suất của lò là 100%. Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì từ nhiệt độ nóng chảy của nó bằng 25 s. Đúng||Sai

    a) Nhiệt năng của chì bằng 0,25.105 J/Kg. Sai

    b) Miếng chì khối lượng 1 kg đang ở nhiệt độ 250C được cung cấp nhiệt lượng 1,26 kJ thì nhiệt độ của nó tăng lên 260C. Sai

    Vì: Q = mc(t - t_{0}) \Leftrightarrow
1,26.10^{3} = 1.126.(t - 25) \Rightarrow t = 10^{o}C

    c) Cần cung cấp nhiệt lượng 0,25.105 J/kg để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg chì ở nhiệt độ nóng chảy của nó. Đúng

    d) Biết công suất của lò nung là 1000W, giả sử hiệu suất của lò là 100%. Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì từ nhiệt độ nóng chảy của nó bằng 25 s.. Đúng

  • Câu 9: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong các hiện tượng sau, những hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là:

    a) Thả cục nước đá vào cốc nước. Đúng||Sai

    b) Đun sôi dầu ăn. Sai||Đúng

    c) Đun nóng chảy chì để làm cầu đá. xSai||Đúng

    d) Cho cốc nước vào tủ lạnh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong các hiện tượng sau, những hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là:

    a) Thả cục nước đá vào cốc nước. Đúng||Sai

    b) Đun sôi dầu ăn. Sai||Đúng

    c) Đun nóng chảy chì để làm cầu đá. xSai||Đúng

    d) Cho cốc nước vào tủ lạnh. Sai||Đúng

    Trong các hiện tượng sau, những hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là

    a) Thả cục nước đá vào cốc nước. Đúng

    b) Đun sôi dầu ăn. Sai

    c) Đun nóng chảy chì để làm cầu đá. Đúng

    d) Cho cốc nước vào tủ lạnh. Sai

  • Câu 10: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Cho miếng kẽm khối lượng 250 g ở nhiệt độ 40°C. Nhiệt dung riêng của kẽm là 388 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là {1.14.10}^{5}J/kg và nhiệt độ nóng chảy của kẽm là 419°C.

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 388 J để nhiệt độ của 1 kg kẽm tăng thêm 1°C. Đúng||Sai

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 1.14.10^{5}J để hoá lỏng hoàn toàn miếng kẽm. Sai||Đúng

    C. Cần cung cấp nhiệt lượng 36763 J để tăng nhiệt độ của miếng kẽm từ 40°C lên 419°C. Đúng||Sai

    D. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng kẽm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 419°C là 11400 J. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho miếng kẽm khối lượng 250 g ở nhiệt độ 40°C. Nhiệt dung riêng của kẽm là 388 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là {1.14.10}^{5}J/kg và nhiệt độ nóng chảy của kẽm là 419°C.

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 388 J để nhiệt độ của 1 kg kẽm tăng thêm 1°C. Đúng||Sai

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 1.14.10^{5}J để hoá lỏng hoàn toàn miếng kẽm. Sai||Đúng

    C. Cần cung cấp nhiệt lượng 36763 J để tăng nhiệt độ của miếng kẽm từ 40°C lên 419°C. Đúng||Sai

    D. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng kẽm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 419°C là 11400 J. Sai||Đúng

    A. Cần cung cấp nhiệt lượng 388 J để nhiệt độ của 1 kg kẽm tăng thêm 1°C. Đúng (Q=m.c.Δt=1.388.1=388 J).

    B. Cần cung cấp nhiệt lượng 1.14.10^{5}J để hoá lỏng hoàn toàn miếng kẽm. Sai vì Q = m.λ = 28500.

    C. Cần cung cấp nhiệt lượng 36763 J để tăng nhiệt độ của miếng kẽm từ 40°C lên 419°C. Đúng (Q=m.c.Δt=36763 J)

    D. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng kẽm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 419°C là 11400 J. Sai vì Q = 28500 J.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo