Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng sai Nhiệt dung riêng

Câu hỏi đúng sai về Nhiệt dung riêng lớp 12

Trắc nghiệm Đúng sai Nhiệt dung riêng là dạng bài tập quan trọng trong chương Nhiệt học – Vật lý 12, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra trên lớp, đề thi đánh giá năng lực và kỳ thi tốt nghiệp THPT. Không chỉ yêu cầu ghi nhớ công thức, học sinh còn cần hiểu bản chất của nhiệt dung riêng, biết phân tích hiện tượng thực tế và vận dụng linh hoạt vào các tình huống đúng – sai.

Bài viết dưới đây tổng hợp bài tập Vật lý 12 online theo hình thức trắc nghiệm đúng sai có đáp án và lời giải ngắn gọn, giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện tư duy phân tích và nâng cao kỹ năng làm bài nhanh, chính xác. Đây là nguồn tài liệu phù hợp để ôn tập trên điện thoại, máy tính hoặc sử dụng trong quá trình luyện thi THPT Quốc gia.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 9 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 9 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một khối thép có khối lượng mthép = 2 kg ban đầu ở nhiệt độ t_{1} = 25 °C  được đặt vào một bể nước có khối lượng m_{nước} = 5 kg  ở nhiệt độ t_{2} = 80°C. Sau khi đạt cân bằng nhiệt,nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là t = 50°C. Biết rằng nhiệt dung riêng của thép là C_{thép}  = 500 J/kg·K và nhiệt dung riêng của nước là C_{nước} = 4180 J/kg·K .

    a. Nhiệt lượng mà khối thép nhận được từ nước là 2500 J. Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà nước mất đi khi nhiệt độ giảm là 627000 J. Đúng||Sai

    c. Tổng nhiệt lượng trao đổi trong hệ thống là 629500 J. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống nếu chỉ có 10% nhiệt lượng từ nước truyền vào khối thép là 87.7°C. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một khối thép có khối lượng mthép = 2 kg ban đầu ở nhiệt độ t_{1} = 25 °C  được đặt vào một bể nước có khối lượng m_{nước} = 5 kg  ở nhiệt độ t_{2} = 80°C. Sau khi đạt cân bằng nhiệt,nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là t = 50°C. Biết rằng nhiệt dung riêng của thép là C_{thép}  = 500 J/kg·K và nhiệt dung riêng của nước là C_{nước} = 4180 J/kg·K .

    a. Nhiệt lượng mà khối thép nhận được từ nước là 2500 J. Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà nước mất đi khi nhiệt độ giảm là 627000 J. Đúng||Sai

    c. Tổng nhiệt lượng trao đổi trong hệ thống là 629500 J. Sai||Đúng

    d. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống nếu chỉ có 10% nhiệt lượng từ nước truyền vào khối thép là 87.7°C. Đúng||Sai

    Nhiệt lượng mà khối thép nhận được từ nước là 2500 J

    Qthép = mthép . Cthép . (tcuối - t1)

    Qthép = 2 . 500 . (50 - 25)

    Qthép = 2 . 500 . 25 = 25000 J

    ⟹ Đáp án này sai

    Nhiệt lượng mà nước mất đi khi nhiệt độ giảm là 627000 J

    Qnước = mnước . Cnước . (t2 - tcuối)

    Qnước= 5 . 4180 . (80 - 50)

    Qnước = 5 . 4180 . 30 = 627000 J

    ⟹ Đáp án này đúng.

    tổng nhiệt lượng trao đổi trong hệ thống là 629500 J

    Qtổng = Qnước - Q_thép

    Qtổng = 627000 J - 25000 J = 602000 J

    ⟹ Đáp án này sai

    Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống nếu chỉ có 10% nhiệt lượng từ nước truyền vào khối thép là 87.7 °C

    Qtruyền = 0,10 . Qnước

    Qtruyền = 0.10 . 627000 = 62700 J

    t_cuối_mới = t1 + (Qtruyền / (mthép × Cthép))

    t_cuối_mới = 25 + (62700 / (2 . 500))

    t_cuối_mới = 25 + 62.7 = 87.7 °C

    ⟹ Đáp án này đúng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Chọn đúng sai về các dụng cụ thông dụng ở phòng thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng:

    a. Nhiệt lượng kế Đúng||Sai

    b. Cân Đúng||Sai

    c. Nhiệt kế Đúng||Sai

    d. Nước nóng Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Chọn đúng sai về các dụng cụ thông dụng ở phòng thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng:

    a. Nhiệt lượng kế Đúng||Sai

    b. Cân Đúng||Sai

    c. Nhiệt kế Đúng||Sai

    d. Nước nóng Sai||Đúng

    Nhiệt lượng kế. Đúng

    Cân. Đúng.

    Nhiệt kế. Đúng

    Nước nóng. Sai

    Nước nóng không phải là dụng cụ để đo nhiệt dung riêng

  • Câu 3: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a) Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian như nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp như nhau.Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C. Sai||Đúng

    c) Trước khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong những việc cần làm là cần rửa sạch và lau khô các dụng cụ và chuẩn bị nước nóng và nước lạnh.Đúng||Sai

    d) Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a) Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian như nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp như nhau.Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C. Sai||Đúng

    c) Trước khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong những việc cần làm là cần rửa sạch và lau khô các dụng cụ và chuẩn bị nước nóng và nước lạnh.Đúng||Sai

    d) Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao. Sai||Đúng

    a) Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian như nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp như nhau. Sai vì:

    Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian khác nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp khác nhau.

    b) Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1° C. Sai vì:

    Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C khác với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C. Đại lượng vật lí có thể dùng để mô tả sự khác biệt như trên của các chất khác nhau là Nhiệt dung riêng.

    c) Trước khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong những việc cần làm là cần Rửa sạch và lau khô các dụng cụ và chuẩn bị nước nóng và nước lạnh. Đúng

    d) Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao. Sai vì:

    Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu cao hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Từ hệ thức (4.1): c =
\frac{Q}{m.\mathrm{\Delta}t}

    a) Đây là công thức tính nhiệt dung riêng. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J). Sai||Đúng

    c) Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).

    - Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K). Sai||Đúng

    d) Do T(K) = 273 +t(0C)

    => \mathrm{\Delta}T = \ T_{2} - T_{1}
= \left( t_{2} - 273 \right) - {(t}_{1} - 273) = t_{2} -
t_{1}

    => Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K)

    Từ công thức trên, ta có đơn vị của c là:

    c = J/kg.K. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Từ hệ thức (4.1): c =
\frac{Q}{m.\mathrm{\Delta}t}

    a) Đây là công thức tính nhiệt dung riêng. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J). Sai||Đúng

    c) Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).

    - Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K). Sai||Đúng

    d) Do T(K) = 273 +t(0C)

    => \mathrm{\Delta}T = \ T_{2} - T_{1}
= \left( t_{2} - 273 \right) - {(t}_{1} - 273) = t_{2} -
t_{1}

    => Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K)

    Từ công thức trên, ta có đơn vị của c là:

    c = J/kg.K. Đúng||Sai

    Từ hệ thức (4.1): c =
\frac{Q}{m.\mathrm{\Delta}t}

    a) Đây là công thức tính nhiệt dung riêng. Đúng

    b) Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J). Sai

    Vì : Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu vào hoặc tỏa ra khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J).

    c) Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).

    - Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K). Sai

    Vì : Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg)

    - Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ cuối và nhiệt độ đầu của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K).

    d) Do T(K) = 273 +t(0C)

    => \mathrm{\Delta}T = \ T_{2} - T_{1}
= \left( t_{2} - 273 \right) - {(t}_{1} - 273) = t_{2} -
t_{1}

    => Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K)

    => Từ công thức trên, ta có đơn vị của c là:

    c = J/kg.K. Đúng

  • Câu 5: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một thanh nhôm có khối lượng m_{Al}=0.5 kg ban đầu ở nhiệt độ T_{1} =25 °C được đặt vào một lò nung có nhiệt độ Tnung= 2500C. Sau khi đạt cân bằng nhiệt với lò,nhiệt độ của thanh nhôm đạt T_{2} =
90\ {^\circ}C. Biết rằng nhiệt dung riêng của nhôm là C_{Al} =900 J/kg·K và nhiệt dung riêng của không khí xung quanh là C_{khongkhi} =1000 J/kg·K

    a. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhận từ lò nung là 2925J. Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhả ra vào không khí xung quanh là 72kJ.Đúng||Sai

    c. Nhiệt lượng mà lò nung đã truyền vào thanh nhôm là 42570J. Sai||Đúng

    d. Nhiệt lượng của lò nung nếu biết rằng chỉ có 80% nhiệt lượng từ lò nung truyền vào thanh nhôm là 53KJ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một thanh nhôm có khối lượng m_{Al}=0.5 kg ban đầu ở nhiệt độ T_{1} =25 °C được đặt vào một lò nung có nhiệt độ Tnung= 2500C. Sau khi đạt cân bằng nhiệt với lò,nhiệt độ của thanh nhôm đạt T_{2} =
90\ {^\circ}C. Biết rằng nhiệt dung riêng của nhôm là C_{Al} =900 J/kg·K và nhiệt dung riêng của không khí xung quanh là C_{khongkhi} =1000 J/kg·K

    a. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhận từ lò nung là 2925J. Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhả ra vào không khí xung quanh là 72kJ.Đúng||Sai

    c. Nhiệt lượng mà lò nung đã truyền vào thanh nhôm là 42570J. Sai||Đúng

    d. Nhiệt lượng của lò nung nếu biết rằng chỉ có 80% nhiệt lượng từ lò nung truyền vào thanh nhôm là 53KJ. Sai||Đúng

    a. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhận từ lò nung là 2925J. Sai

    (Đúng phải là 29250 J)

    b. Nhiệt lượng mà thanh nhôm nhả ra vào không khí xung quanh là 72kJ. Đúng

    c. Nhiệt lượng mà lò nung đã truyền vào thanh nhôm là 42570J. Sai

    (Đúng phải là 29250 J)

    d. Nhiệt lượng của lò nung nếu biết rằng chỉ có 80% nhiệt lượng từ lò nung truyền vào thanh nhôm là 53KJ. Sai

    (Đúng phải là 36.5625 kJ)

  • Câu 6: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Chọn phát biểu sai khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng:

    a. Khối lượng kim loại cần phải được đo chính xác. Đúng||Sai

    b. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ chất lỏng. Đúng||Sai

    c. Đo sai số của dụng cụ để giảm sai số. Đúng||Sai

    d. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn so với các chất lỏng khác.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Chọn phát biểu sai khi thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng:

    a. Khối lượng kim loại cần phải được đo chính xác. Đúng||Sai

    b. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ chất lỏng. Đúng||Sai

    c. Đo sai số của dụng cụ để giảm sai số. Đúng||Sai

    d. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn so với các chất lỏng khác.Sai||Đúng

    Nhiệt dung riêng của nước là 1 cal/g°C,trong khi các chất lỏng khác có thể có nhiệt dung riêng khác nhau.

    a. Khối lượng kim loại cần phải được đo chính xác. Đúng

    b. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ chất lỏng. Đúng

    c. Đo sai số của dụng cụ để giảm sai số. Đúng

    d. Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn so với các chất lỏng khác. Sai

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một ấm nhôm chứa 2 kg nước được đun trên bếp.Sau khi nhận được nhiệt lượng 300 kJ,nhiệt độ của ấm nhôm tăng từ nhiệt độ ban đầu là 20°C lên 60°C, Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.

    a. Ấm nhôm là dụng cụ tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà nước nhận được là 334,4KJ.Đúng||Sai

    c. Ấm nhôm có khối lượng 2kg.Sai||Đúng

    d. Không thể làm tăng nhiệt độ từ 20°C lên 60°C khi cung cấp lượng nhiệt 300kJ.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một ấm nhôm chứa 2 kg nước được đun trên bếp.Sau khi nhận được nhiệt lượng 300 kJ,nhiệt độ của ấm nhôm tăng từ nhiệt độ ban đầu là 20°C lên 60°C, Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.

    a. Ấm nhôm là dụng cụ tỏa nhiệt.Sai||Đúng

    b. Nhiệt lượng mà nước nhận được là 334,4KJ.Đúng||Sai

    c. Ấm nhôm có khối lượng 2kg.Sai||Đúng

    d. Không thể làm tăng nhiệt độ từ 20°C lên 60°C khi cung cấp lượng nhiệt 300kJ.Đúng||Sai

    a. Ấm nhôm là dụng cụ tỏa nhiệt. Sai

    b. Nhiệt lượng mà nước nhận được là 334,4KJ. Đúng

    c. Ấm nhôm có khối lượng 2kg. Sai

    d. Không thể làm tăng nhiệt độ từ 20°C lên 60°C khi cung cấp lượng nhiệt 300kJ. Đúng

  • Câu 8: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa 100g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

    a) Nhiệt lượng tỏa ra: QZn = mZn.CZn (t1 - t) = 44486mZn

    QPb = mPbCPb (t1 − t) = 14868mPbĐúng||Sai

    b) Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t2) = 1672 J

    Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào: QNLK = C’ (t – t2) = 200 JĐúng||Sai

    c) Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = QthuĐúng||Sai

    d) Ta có mZn + mPb = 0,05kg

    Kết hợp: 44486mZn + 14868mPb = 1672 + 200

    → mZn= 0,38kg; mPb = 0,012kgSai||Đúng

    Đáp án là:

    Người ta bỏ 1 miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung là 50 J/K chứa 100g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường nên ngoài, CZn = 377 J/kg.K, CPb = 126 J/Kg.K. CH2O = 4180J/kg.

    a) Nhiệt lượng tỏa ra: QZn = mZn.CZn (t1 - t) = 44486mZn

    QPb = mPbCPb (t1 − t) = 14868mPbĐúng||Sai

    b) Nhiệt lượng thu vào: QH2O = mH2O.CH2O(t – t2) = 1672 J

    Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào: QNLK = C’ (t – t2) = 200 JĐúng||Sai

    c) Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = QthuĐúng||Sai

    d) Ta có mZn + mPb = 0,05kg

    Kết hợp: 44486mZn + 14868mPb = 1672 + 200

    → mZn= 0,38kg; mPb = 0,012kgSai||Đúng

    a) Nhiệt lượng tỏa ra:

    QZn = mZn.CZn (t1 − t) = 44486mZn

    QPb = mPbCPb (t1 − t) = 14868mPb

    Đúng

    b) Nhiệt lượng thu vào:

    QH2O = mH2O.CH2O(t – t2) = 1672 J

    Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào:

    QNLK = C’ (t – t2) = 200 J

    Đúng

    c) Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu, mZn + mPb = 0,05kg

    . Đúng

    d) Ta có mZn + mPb = 0,05kg

    Kết hợp: 44486mZn + 14868mPb = 1672 + 200

    → mZn= 0,38kg; mPb = 0,012kg

    Sai vì

    44486mZn + 14868mPb = 1672 + 200

    → mZn= 0,038kg; mPb = 0,012kg

  • Câu 9: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hoá học lẫn nhau. Biết m1 = 1 kg; m2 = 10 kg, m3 = 5 kg, t1 = 6°C, t2 = − 40°C, t3 = 60C, C1 = 2 KJ/kg.K, C2 = 4 KJ/kg.K, C3 = 2 KJ/kg.K.

    a) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q1 = m1.C1.( t – t1) = 1.2.103 (6 − t) = 12.103− 12.103t. Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng thu vào:

    Q2 = m2.C2.( t – t2) = 10.4.103 (t + 40) = 40.103t + 160.104 J. Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q3 = m3.C3.( t – t3) = 5.2.103 (t − 60 ) = 10.103t − 60.104 J. Đúng||Sai

    d) Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

    →12.103− 2.103t + 40.103t + 160.104 + 10.103t − 60.104 = 0

    → Nhiệt độ khi cân bằng t = − 19,5°C. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hoá học lẫn nhau. Biết m1 = 1 kg; m2 = 10 kg, m3 = 5 kg, t1 = 6°C, t2 = − 40°C, t3 = 60C, C1 = 2 KJ/kg.K, C2 = 4 KJ/kg.K, C3 = 2 KJ/kg.K.

    a) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q1 = m1.C1.( t – t1) = 1.2.103 (6 − t) = 12.103− 12.103t. Sai||Đúng

    b) Nhiệt lượng thu vào:

    Q2 = m2.C2.( t – t2) = 10.4.103 (t + 40) = 40.103t + 160.104 J. Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q3 = m3.C3.( t – t3) = 5.2.103 (t − 60 ) = 10.103t − 60.104 J. Đúng||Sai

    d) Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

    →12.103− 2.103t + 40.103t + 160.104 + 10.103t − 60.104 = 0

    → Nhiệt độ khi cân bằng t = − 19,5°C. Sai||Đúng

    a) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q1 = m1.C1.( t – t1) = 1.2.103 (6 − t) = 12.103− 12.103t.

    Sai vì:

    Q1 = m1.C1.( t – t1) = 1.2.103 (t − 6) = 2.103t −12.103

    b) Nhiệt lượng thu vào:

    Q2 = m2.C2.( t – t2) = 10.4.103 (t + 40 ) = 40.103t + 160.104 J

    Đúng

    c) Nhiệt lượng tỏa ra:

    Q3 = m3.C3.( t – t3) = 5.2.103 (t − 60 ) = 10.103t − 60.104 J

    Đúng

    d) Khi cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

    →12.103− 2.103t + 40.103t + 160.104 + 10.103t − 60.104 = 0

    → Nhiệt độ khi cân bằng t = − 19,5°C

    Sai vì:

    Qtỏa = Qthu → 2.103t −12.103 + 40.103t + 160.104 + 10.103t − 60.104 = 0

    → t = − 19°C

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (22%):
    2/3
  • Thông hiểu (22%):
    2/3
  • Vận dụng (56%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo