Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai Nhiệt hóa hơi riêng

Câu hỏi đúng sai Nhiệt hóa hơi riêng Vật lý 12

Trắc nghiệm đúng sai Nhiệt hóa hơi riêng giúp học sinh Vật lý 12 ôn lại kiến thức về quá trình hóa hơi, nhiệt lượng và đại lượng nhiệt hóa hơi riêng thông qua hệ thống nhận định đa dạng. Các câu hỏi được thiết kế để kiểm tra khả năng phân tích dữ kiện và phân biệt đúng – sai, kèm đáp án để thuận tiện tự đánh giá. Tài liệu phù hợp cho giải sách giáo khoa Vật lý 12, luyện bài tập Vật lý online 12 và chuẩn bị ôn thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một học sinh đun nóng 600 g nước từ 30°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 600 g nước từ 30°C đến 100°C là 176400 J. Đúng||Sai

    B. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước tiếp tục tăng khi cung cấp thêm nhiệt.Sai||Đúng

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 600 g nước là 1356000 J. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 600 g nước từ 30°C là 1530000 J.Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh đun nóng 600 g nước từ 30°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 600 g nước từ 30°C đến 100°C là 176400 J. Đúng||Sai

    B. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước tiếp tục tăng khi cung cấp thêm nhiệt.Sai||Đúng

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 600 g nước là 1356000 J. Đúng||Sai

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 600 g nước từ 30°C là 1530000 J.Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 600 g nước từ 30°C đến 100°C là 176400 J. Đúng

    (Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 600 g (0.6 kg) nước từ 30°C đến 100°C được tính bằng công thức Q=m.c.ΔT=176400J)

    B. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước tiếp tục tăng khi cung cấp thêm nhiệt. Sai

    (Khi nước đạt đến điểm sôi, nhiệt độ của nó không tăng mặc dù tiếp tục được cung cấp nhiệt. Nhiệt lượng này được sử dụng để chuyển pha từ lỏng sang hơi.)

    C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 600 g nước là 1356000 J. Đúng

    (Nhiệt lượng cần thiết để bay hơi hoàn toàn 600 g (0.6 kg) nước được tính bằng công thức Q=m.LQ =1356000J)

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 600 g nước từ 30°C là 1530000 J. Sai
    (Tổng nhiệt lượng cần thiết được tính bằng cách cộng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước và nhiệt lượng cần thiết để bay hơi nước: 176400J+1356000J=1532400J)

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặt biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 11000kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lit nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vân động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cư thể vận động viên là 2,45.106 J/kg.

    a) Có 70% năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Sai||Đúng

    b) Nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi:

    Q = 11000.0,8 = 8800kJ

    Khối lượng nước đã bay hơi:

    m = \frac{8,8.10^{6}}{2,45.10^{6}} =
3,5918\ kg

    Đúng||Sai

    c) Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K).Đúng||Sai

    d) Số lít nước thoát ra ngoài cơ thể vận động viên:

    \frac{3,5918}{4200} =
0,000855l

    Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặt biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 11000kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lit nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vân động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cư thể vận động viên là 2,45.106 J/kg.

    a) Có 70% năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Sai||Đúng

    b) Nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi:

    Q = 11000.0,8 = 8800kJ

    Khối lượng nước đã bay hơi:

    m = \frac{8,8.10^{6}}{2,45.10^{6}} =
3,5918\ kg

    Đúng||Sai

    c) Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K).Đúng||Sai

    d) Số lít nước thoát ra ngoài cơ thể vận động viên:

    \frac{3,5918}{4200} =
0,000855l

    Đúng||Sai

    a) Có 70% năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Sai

    Vì : Có 80% năng lượng chuyển hoá thành nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi.

    b) Nhiệt năng thải ra ngoài nhờ sự bay hơi:

    Q = 11000.0,8 = 8800kJ

    Khối lượng nước đã bay hơi:

    m = \frac{8,8.10^{6}}{2,45.10^{6}} =
3,5918\ kg

    Đúng

    c) Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K). Đúng

    d) Số lít nước thoát ra ngoài cơ thể vận động viên:

    \frac{3,5918}{4200} =
0,000855l

    Đúng

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong quá trình đun sôi nước

    A. Nếu cung cấp đủ nhiệt lượng để nước đạt nhiệt độ sôi, nước sẽ sôi mà không tăng thêm nhiệt độ.Đúng||Sai

    B. Nếu nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới nhiệt độ sôi của nước, nước sẽ ngừng sôi. Đúng||Sai

    C. Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng sau khi nước sôi, nhiệt lượng này sẽ được dùng để làm tăng nhiệt độ.Sai||Đúng

    D. Nếu cung cấp tổng cộng 1130000 J, học sinh sẽ làm bay hơi hoàn toàn 1000 g nước. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Trong quá trình đun sôi nước

    A. Nếu cung cấp đủ nhiệt lượng để nước đạt nhiệt độ sôi, nước sẽ sôi mà không tăng thêm nhiệt độ.Đúng||Sai

    B. Nếu nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới nhiệt độ sôi của nước, nước sẽ ngừng sôi. Đúng||Sai

    C. Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng sau khi nước sôi, nhiệt lượng này sẽ được dùng để làm tăng nhiệt độ.Sai||Đúng

    D. Nếu cung cấp tổng cộng 1130000 J, học sinh sẽ làm bay hơi hoàn toàn 1000 g nước. Sai||Đúng

    A. Nếu cung cấp đủ nhiệt lượng để nước đạt nhiệt độ sôi, nước sẽ sôi mà không tăng thêm nhiệt độ. Đúng

    (Khi nước đạt nhiệt độ sôi (100°C), nhiệt độ của nước sẽ không thay đổi nữa, dù có cung cấp thêm nhiệt lượng)

    B. Nếu nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới nhiệt độ sôi của nước, nước sẽ ngừng sôi. Đúng

    (Nếu nhiệt độ môi trường xuống dưới 100°C, áp suất bầu khí quyển không đủ để duy trì sự sôi của nước, do đó nước sẽ ngừng sôi.)

    C. Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng sau khi nước sôi, nhiệt lượng này sẽ được dùng để làm tăng nhiệt độ. Sai

    (Sau khi nước sôi, nhiệt lượng cung cấp thêm sẽ được sử dụng để chuyển nước từ pha lỏng sang pha hơi)

    D. Nếu cung cấp tổng cộng 1130000 J, học sinh sẽ làm bay hơi hoàn toàn 1000 g nước. Sai

    (Để làm bay hơi hoàn toàn 1000 g nước, cần 2260000 J (theo nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 J/g).

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước theo các bước đã nêu. Sau khi thực hiện thí nghiệm và ghi nhận kết quả, họ tiến hành phân tích và tính toán để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dưới đây là 4 nhận định của họ về thí nghiệm:

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai||Đúng

    B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng||Sai

    C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng||Sai

    D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức Q = P.\frac{t_{Q} - t_{P}}{m_{P} -
m_{Q}}, trong đó P là công suất trung bình, t_{Q} - t_{P} là khoảng thời gian đo, và m_{P} - m_{Q} là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước theo các bước đã nêu. Sau khi thực hiện thí nghiệm và ghi nhận kết quả, họ tiến hành phân tích và tính toán để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dưới đây là 4 nhận định của họ về thí nghiệm:

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai||Đúng

    B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng||Sai

    C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng||Sai

    D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức Q = P.\frac{t_{Q} - t_{P}}{m_{P} -
m_{Q}}, trong đó P là công suất trung bình, t_{Q} - t_{P} là khoảng thời gian đo, và m_{P} - m_{Q} là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai

    (Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức

    Q = P.(t_{Q} - t_{P}), không phải tổng thời gian thí nghiệm.

    B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng

    (Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định và đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất biểu thị tốc độ hóa hơi của nước.)

    C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng

    (Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo.)

    D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức Q = P.\frac{t_{Q} - t_{P}}{m_{P} - m_{Q}} ​, trong đó P là công suất trung bình, t_{Q}
- t_{P} là khoảng thời gian đo, và m_{P} - m_{Q}​ là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai

    (L = \frac{Q}{m} = \ P.\frac{t_{Q} -
t_{P}}{m_{P} - m_{Q}} )

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong một thí nghiệm, một học sinh đun nóng 500 g nước từ 20°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước không tăng mặc dù tiếp tục được cung cấp nhiệt.Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi hoàn toàn 500 g nước từ 20°C đến 100°C là 210000 J. Sai||Đúng

    C. Sau khi nước sôi, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng, nhiệt lượng đó sẽ được sử dụng để làm bay hơi nước.Đúng||Sai

    D. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 1130000 J, tất cả 500 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong một thí nghiệm, một học sinh đun nóng 500 g nước từ 20°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước không tăng mặc dù tiếp tục được cung cấp nhiệt.Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi hoàn toàn 500 g nước từ 20°C đến 100°C là 210000 J. Sai||Đúng

    C. Sau khi nước sôi, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng, nhiệt lượng đó sẽ được sử dụng để làm bay hơi nước.Đúng||Sai

    D. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 1130000 J, tất cả 500 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Đúng||Sai

    A. Khi nước sôi ở 100°C, nhiệt độ của nước không tăng mặc dù tiếp tục được cung cấp nhiệt. Đúng

    (Khi nước đạt đến điểm sôi, nhiệt độ của nó không tăng mặc dù tiếp tục được cung cấp nhiệt. Nhiệt lượng này được sử dụng để chuyển pha từ lỏng sang hơi.)

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi hoàn toàn 500 g nước từ 20°C đến 100°C là 210000 J. Sai

    (Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 500 g (0.5 kg) nước từ 20°C đến 100°C được tính bằng công thức Q=m.c.ΔT=168000J)

    C. Sau khi nước sôi, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng, nhiệt lượng đó sẽ được sử dụng để làm bay hơi nước. Đúng

    (Khi nước sôi, nhiệt lượng thêm vào được sử dụng để chuyển nước từ pha lỏng sang pha hơi.)

    D. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 1130000 J, tất cả 500 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Đúng

    (Khi nước sôi, nhiệt lượng thêm vào được sử dụng để chuyển nước từ pha lỏng sang pha hơi Q=m.L=1130000J)

  • Câu 6: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Một học sinh đun nóng 400 g nước từ 25°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 400 g nước từ 25°C đến 100°C là 126000 J. Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 400 g nước là 904000 J. Đúng||Sai

    C. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 900 kJ, tất cả 400 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Sai||Đúng

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 400 g nước từ 25°C là 1300000 J. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một học sinh đun nóng 400 g nước từ 25°C đến nhiệt độ sôi (100°C). Sau khi nước sôi, học sinh tiếp tục cung cấp nhiệt để nước bay hơi hoàn toàn. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 400 g nước từ 25°C đến 100°C là 126000 J. Đúng||Sai

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 400 g nước là 904000 J. Đúng||Sai

    C. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 900 kJ, tất cả 400 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Sai||Đúng

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 400 g nước từ 25°C là 1300000 J. Sai||Đúng

    A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng 400 g nước từ 25°C đến 100°C là 126000 J. Đúng

    (Q=m.c.ΔT =126000J)

    B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 400 g nước là 904000 J. Đúng

    (Q=m.L= 904000 J)

    C. Nếu cung cấp một lượng nhiệt 900 kJ, tất cả 400 g nước sẽ bay hơi hoàn toàn. Sai

    (Nhiệt lượng cần thiết để bay hơi hoàn toàn 400 g nước là 904000 J, nhiều hơn 900000 J nên tất cả nước sẽ không bay hơi hoàn toàn.)

    D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để đun nóng và bay hơi hoàn toàn 400 g nước từ 25°C là 1300000 J. Sai

    (Qtổng=126000 J+904000 J=1030000J)

  • Câu 7: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

    a) Nhiệt lượng do 10g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40°

    Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) = L.m1 + 60.c.m1 (1). Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q2 = c.m2 (40 - 20) = 20.c.m2 (2). Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q3 = q : (40 - 20) = 20q (3). Đúng||Sai

    d) Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3

    Lm_{1} + 60cm_{1} = 20cm_{2} +
20q

    \Rightarrow L = \frac{20cm_{2} -
60cm_{1} + 20q}{m_{1}}

    \Rightarrow L = \frac{20c\left( m_{2} -
3m_{1} \right) + 20q}{m_{1}} = \frac{20.4,18.260 +
20.4,6}{10}

    \Rightarrow L = 2173,6J/g. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10g hơi nước ở nhiệt độ 100°C vào một nhiệt lượng kế chứa 290g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40°C. Cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.độ.

    a) Nhiệt lượng do 10g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40°

    Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) = L.m1 + 60.c.m1 (1). Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q2 = c.m2 (40 - 20) = 20.c.m2 (2). Đúng||Sai

    c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q3 = q : (40 - 20) = 20q (3). Đúng||Sai

    d) Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3

    Lm_{1} + 60cm_{1} = 20cm_{2} +
20q

    \Rightarrow L = \frac{20cm_{2} -
60cm_{1} + 20q}{m_{1}}

    \Rightarrow L = \frac{20c\left( m_{2} -
3m_{1} \right) + 20q}{m_{1}} = \frac{20.4,18.260 +
20.4,6}{10}

    \Rightarrow L = 2173,6J/g. Sai||Đúng

    a) Nhiệt lượng do l0g hơi nước tỏa ra khi nguội đến t = 40°

    Q1 = L.m1 + c.m1(100 - 40) = L.m1 + 60.c.m1 (1) Đúng

    b) Nhiệt lượng do nước trong nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q2 = c.m2 (40 - 20) = 20.c.m2 (2) Đúng

    c) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế hấp thụ:

    Q3 = q : (40 - 20) = 20q (3) Đúng

    d) Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3

    Lm_{1} + 60cm_{1} = 20cm_{2} +
20q

    \Rightarrow L = \frac{20cm_{2} -
60cm_{1} + 20q}{m_{1}}

    \Rightarrow L = \frac{20c\left( m_{2} -
3m_{1} \right) + 20q}{m_{1}} = \frac{20.4,18.260 +
20.4,6}{10}

    \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \
\  \Rightarrow L = 2173,6J/g

    Sai

    Vì:

    Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: Q1 = Q2 + Q3

    Lm_{1} + 60cm_{1} = 20cm_{2} +
20q

    \Rightarrow L = \frac{20cm_{2} -
60cm_{1} + 20q}{m_{1}}

    \Rightarrow L = \frac{20c\left( m_{2} -
3m_{1} \right) + 20q}{m_{1}} = \frac{20.4,18.260 +
20.4,6}{10}

    \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \
\ \  \Rightarrow L = 2173,6 + 92 = 2265,6J/g

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lit nước ở nhiệt độ 200C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K của nước là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1kg/lit.

    a) Nhiệt lượng cần để đun nước từ 20°C đến sôi ở 100°C:

    Q1 = mn.cn.∆T = 1,5.4200.(100 - 20) = 504000 J. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng cung cấp cho 20% nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi

    Q1 = m.L = 0,8.2,26.106 = 1808000 J. Sai||Đúng

    c) Tổng nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp: 1182000 J Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng trung bình đun mỗi giây

    \overline{Q} = \frac{1182000}{2100} =
56,3J. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lit nước ở nhiệt độ 200C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K của nước là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1kg/lit.

    a) Nhiệt lượng cần để đun nước từ 20°C đến sôi ở 100°C:

    Q1 = mn.cn.∆T = 1,5.4200.(100 - 20) = 504000 J. Đúng||Sai

    b) Nhiệt lượng cung cấp cho 20% nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi

    Q1 = m.L = 0,8.2,26.106 = 1808000 J. Sai||Đúng

    c) Tổng nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp: 1182000 J Sai||Đúng

    d) Nhiệt lượng trung bình đun mỗi giây

    \overline{Q} = \frac{1182000}{2100} =
56,3J. Sai||Đúng

    Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600g đựng 1,5 lit nước ở nhiệt độ 200C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 1000C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K của nước là 4200J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 1000C là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1kg/lit.

    a) Nhiệt lượng cần để đun nước từ 20°C đến sôi ở 100°C:

    Q1 =m1c1.∆T = 1,5.4200.(100 - 20) = 504000 J

    Đúng

    b) Nhiệt lượng cung cấp cho 20% nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi

    Q2 = m.L = 0,8.2,26.106 = 1808000 J

    Sai

    Vì : Nhiệt lượng cung cấp cho 20% trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi

    Q2 = m.L = 0,2.1,5.2,26.106 = 678000 J

    c) Tổng nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp là:1182000. Sai

    Vì: Nhiệt lượng mà ấm nhôm nhận được là:

    Q3 = m2.c2.∆T=0,6.880.( 100 - 20)=42240J

    Tổng nhiệt lượng mà ấm nước nhận được và hoá hơi 20%:

    Q = Q1 + Q2+Q3 = 504000 + 678000+42240 = 1224240 J

    Vì chỉ có 75% nhiệt lượng được dùng để đun ấm nước

    Nên tổng nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp:

    Q = 1224240:0,75= 1632320 J

    d) Nhiệt lượng trung bình đun mỗi giây

    \overline{Q} = \frac{1182000}{2100} =
56,3J.

    Sai

    Vì : Nhiệt lượng trung bình đun mỗi giây

    \overline{Q} = \frac{1632320}{2100} =
777,3J

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Trong một thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước, một học sinh tiến hành đun nóng nước và ghi nhận các giá trị công suất của dòng điện qua điện trở cũng như khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sau mỗi khoảng thời gian 2 phút. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là thời gian. Đúng||Sai

    B. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng các giá trị công suất đo được chia cho số lần đo.Đúng||Sai

    C. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sẽ tăng lên sau mỗi khoảng thời gian 2 phút do nhiệt độ nước tăng. Sai||Đúng

    D. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi trong mỗi khoảng thời gian. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trong một thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước, một học sinh tiến hành đun nóng nước và ghi nhận các giá trị công suất của dòng điện qua điện trở cũng như khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sau mỗi khoảng thời gian 2 phút. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·°C) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là thời gian. Đúng||Sai

    B. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng các giá trị công suất đo được chia cho số lần đo.Đúng||Sai

    C. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sẽ tăng lên sau mỗi khoảng thời gian 2 phút do nhiệt độ nước tăng. Sai||Đúng

    D. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi trong mỗi khoảng thời gian. Đúng||Sai

    A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là thời gian. Đúng

    (đây là công thức tính nhiệt lượng do dòng điện tỏa ra.)

    B. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng các giá trị công suất đo được chia cho số lần đo. Đúng

    (công suất trung bình được tính bằng cách lấy tổng các giá trị công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo.)

    C. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sẽ tăng lên sau mỗi khoảng thời gian 2 phút do nhiệt độ nước tăng. Sai

    (khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế sẽ giảm đi sau mỗi khoảng thời gian 2 phút do một phần nước bị hóa hơi.)

    D. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi trong mỗi khoảng thời gian. Đúng

    (đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi trong mỗi khoảng thời gian nhất định.)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định

    Khi tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

    a) Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 900C. Sai||Đúng

    b) Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo khối lượng, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá. Sai||Đúng

    c) Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau các khoảng thời gian. Đúng||Sai

    d) Tính công suất trung bình của nguồn điện và xác định 2 thời điểm xác định và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Khi tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

    a) Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 900C. Sai||Đúng

    b) Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo khối lượng, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá. Sai||Đúng

    c) Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau các khoảng thời gian. Đúng||Sai

    d) Tính công suất trung bình của nguồn điện và xác định 2 thời điểm xác định và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó.Đúng||Sai

    Khi tiến hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

    a) Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 900C. Sai

    Vì : Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 1000C

    b) Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo khối lượng, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá. Sai

    Vì : Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

    c) Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau các khoảng thời gian. Đúng

    d) Tính công suất trung bình của nguồn điện và xác định 2 thời điểm xác định và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó. Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo