Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước theo các bước đã nêu. Sau khi thực hiện thí nghiệm và ghi nhận kết quả, họ tiến hành phân tích và tính toán để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dưới đây là 4 nhận định của họ về thí nghiệm:
A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai||Đúng
B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng||Sai
C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng||Sai
D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức , trong đó P là công suất trung bình,
là khoảng thời gian đo, và
là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai||Đúng
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước theo các bước đã nêu. Sau khi thực hiện thí nghiệm và ghi nhận kết quả, họ tiến hành phân tích và tính toán để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dưới đây là 4 nhận định của họ về thí nghiệm:
A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai||Đúng
B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng||Sai
C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng||Sai
D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức
, trong đó P là công suất trung bình,
là khoảng thời gian đo, và
là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai||Đúng
A. Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức Q=P.t, trong đó P là công suất trung bình và t là tổng thời gian thí nghiệm. Sai
(Nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian thí nghiệm được tính bằng công thức
, không phải tổng thời gian thí nghiệm.
B. Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định. Đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất trên đồ thị này biểu thị tốc độ hóa hơi của nước. Đúng
(Đồ thị khối lượng m theo thời gian t giúp xác định lượng nước đã hóa hơi qua mỗi khoảng thời gian nhất định và đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất biểu thị tốc độ hóa hơi của nước.)
C. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo. Đúng
(Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở được tính bằng cách lấy tổng công suất đo được tại mỗi thời điểm chia cho số lần đo.)
D. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được tính bằng công thức , trong đó P là công suất trung bình,
là khoảng thời gian đo, và
là khối lượng nước đã hóa hơi. Sai
( )