Lý thuyết Toán lớp 2: Ki-lô-mét
Lý thuyết Toán lớp 2: Ki-lô-mét bao gồm chi tiết 3 dạng Toán lớp 2 cơ bản, sử dụng các ví dụ kèm theo hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh lớp 2 ôn luyện và làm các bài tập từ dễ đến khó một cách hiệu quả nhất.
Lý thuyết Toán lớp 2: Ki-lô-mét
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Đơn vị đo độ dài ki-lô-mét, kí hiệu và độ lớn của ki-lô-mét, mối quan hệ của ki-lô-mét với đơn vị mét.
- Các phép tính cộng, trừ và toán đố liên quan.
- Ứng dụng của đơn vị ki-lô-mét trong cuộc sống.

II. CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Đổi các đơn vị đo
Em ghi nhớ cách quy đổi các đơn vị
Ví dụ: ....m = 1km
Giải: Vì 1km = 1000m nên số cần điền vào chỗ chấm là 1000
Dạng 2: Thực hiện phép tính cộng, trừ với các số có đơn vị độ dài
Với các số cùng đơn vị đo, thực hiện phép cộng hoặc trừ các số và giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả.
Ví dụ: 15km + 4km = .....
Giải: 15km + 4km = 19km
Cần điền vào chỗ chấm là 19km.
Dạng 3: Tính độ dài đường gấp khúc
Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
Ví dụ: Tính độ dài quãng đường từ A đến D (đi qua B và C)

Giải:
Quãng đường từ A đến D (đi qua B và C) có độ dài bằng độ dài đường gấp khúc ABCD
Độ dài quãng đường từ A đến D (đi qua B và C) là:
23 + 42 + 48 = 113 km
Đáp số: 113 km
Video Toán 2: Ki-lô-mét
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
1km = … m 1m = … km
Bài 2: Tính:
14 km + 26km = ………
38 km – 9 km = ……….
54 km – 47 km + 15km = ………
72 km + 28 km – 60 km = ………
Bài 3: Quãng đường từ nhà My về nhà bà ngoại dài 86km. Gia đình My đã đi được 48km. Hỏi gia đình My còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến nhà bà ngoại?