Nhận xét môn Tiếng Việt Tiểu học theo Thông tư 22

Nhận xét môn Tiếng Việt Tiểu học theo Thông tư 22 sẽ giúp các bạn đọc là giáo viên dạy môn Tiếng Việt cấp Tiểu học có thể viết nhận xét theo đúng mẫu mà bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra theo Thông tư 22. Chúng ta cùng tham khảo bảng hướng dẫn viết nhận xét dưới đây.

1. Nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 Mẫu 1

1) Em viết chữ khá đều nét nhưng nên chú ý viết đúng điểm dừng bút của con chữ … nhé! (tuỳ vào con chữ nào hs viết sai để nêu tên).

2) Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào hs viết sai để nêu tên).

3) Viết chưa đúng nét khuyết trên của chữ …. (h, l, k, hay b…)

4) Viết nên chú ý nét khuyết dưới của chữ … (g, y) nhé.

5) Viết có tiến bộ nhiều nhưng chú ý bớt gạch xoá nhé!

6) Chú ý nét nối giữa 2 con chữ … để viết cho đúng nhé!

7) Em nên chủ động rèn chữ viết. Nhất là chú ý dựa vào đường kẻ dọc để chữ viết thẳng đều hơn nhé!

8) Viết nên chú ý độ rộng nét khuyết trên và độ cao nét móc hai đầu ở chữ h.

9) Chú ý để viết đúng dòng kẻ và độ rộng chữ … nhé!

10) Viết chú ý dựa vào đường kẻ dọc của vở nhé!

11) Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

12) Nên chú ý mẫu chữ … khi viết nhé!

13) Viết có tiến bộ nhưng nên chú ý thêm điểm đặt bút của chữ … nhé!

14) Chữ viết khá đều và đẹp. Nhưng chú ý điểm đặt bút chữ…nhiều hơn nhé!

15) Em còn viết sai khoảng cách giữa các con chữ.

16) Cần viết chữ nắn nót hơn.

17) Cố gắng viết đúng độ cao các con chữ.

18) Bài viết sạch, đẹp, chữ viết khá đều nét.

19) Chú ý viết đúng độ cao con chữ r, s hơn.

20) Em viết nét khuyết trên của con chữ b, h, l, k chưa được đẹp, cần cố gắng hơn.

21) Bài viết có tiến bộ, cần phát huy.

22) Em viết đúng mẫu chữ, nhưng nắn nót thêm chút nữa thì chữ của em sẽ đẹp hơn.

23) Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu.

24) Biết cách trình bày bài, chữ viết tương đối.

25) Chữ viết đều nét, bài viết sạch đẹp.

26) Cần viết đúng độ cao, độ rộng các con chữ.

27) Viết đúng khoảng cách giữa các con chữ hơn.

28) Chú ý trình bày bài viết đúng qui định, sạch đẹp hơn.

29) Có ý thức rèn chữ, giữ vở tốt.

30) Bài viết còn tẩy xóa nhiều, cố gắng viết đúng hơn.

31) Chú ý viết dấu thanh đúng vị trí.

32) Cần rèn chữ, giữ vở sạch hơn nhé!

33) Điểm dừng bút chưa đúng qui định.

34) Chú ý cách nối nét giữa các con chữ.

35) Cố gắng viết chữ đều nét, đẹp hơn nhé!

36) Em viết chưa đúng còn sai chính tả, cần cố gắng hơn.

37) Rèn thêm chữ viết khi ở nhà.

38) Nhìn kĩ để viết đúng mẫu hơn.

2. Nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 22 Mẫu 2

1) Biết giữ gìn đồ dùng học tập

2) Cần tích cực tham gia hoạt động giáo dục

3) Cần tích cực tự học

4) Cần tự giác học tập

5) Chủ động thắc mắc, phát biểu ý kiến

6) Chữ viết chưa cẩn thận

7) Chưa chủ động thắc mắc, phát biểu ý kiến

8) Chưa chú ý nghe giảng trong giờ học

9) Chưa chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

10) Chưa có ý thức tự giác trong nhiệm vụ được giao

11) Chưa hoàn thành bài tập ở nhà

12) Biết giúp bạn học tập

13) Chưa tích cực tham gia hoạt động giáo dục

14) Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

15) Có cố gắng trong học tập

16) Có tiến bộ trong học tập

17) Đọc to, rõ ràng

18) Hiểu bài và làm bài đầy đủ

19) Hoàn thành các yêu cầu học tập, rèn luyện ở trường, lớp

20) Hoàn thành công việc được giao

21) Hoàn thành nhiệm vụ được giao

22) Kỹ năng phát âm tương đối tốt

23) Biết hợp tác với bạn

24) Lắng nghe cô giáo giảng trong giờ học

25) Nghe hiểu được các cụm từ liên quan đến chủ điểm

26) Nhớ từ, vận dụng tốt

27) Nói và viết được từ và cụm từ quen thuộc

28) Phát âm tương đối tốt

29) Tập trung, lắng nghe trong giờ học

30) Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định học tập

31) Tiếp thu bài chậm

32) Tiếp thu bài nhanh

33) Trình bày bài còn ẩu, sai nhiều lỗi chính tả

34) Biết tìm kiếm sự trợ giúp khi gặp khó khắn trong học tập

35) Tự giác học tập

36) Tự giác tham gia vào công việc nhóm

37) Tự sắp xếp thời gian học tập hợp lý

38) Tự tin, chủ động trong các tình huống học tập

39) Viết chữ đẹp

40) Viết và nói được từ và cụm từ về trường lớp, sở thích cá nhân

41) Viết văn sáng tạo

42) Cần hoàn thành nhiệm vụ được giao

43) Cần mạnh dạn, tự tin phát biểu ý kiến hơn nữa

44) Cần rèn đọc nhiều hơn

45) Cần rèn phát âm nhiều hơn

46) Cần tích cực chủ động trong học tập

3. Cách ghi đánh giá học bạ theo Thông tư 22

4. Nhận xét các môn học khác theo Thông tư 22

Trên đây là các mẫu đánh giá nhận xét môn Tiếng Việt chi tiết nhất để các thầy cô tham khảo đánh giá cuối năm học, ghi nhận xét học bạ Tiểu học chi tiết đầy đủ. Các mẫu nhận xét giúp các thầy cô ghi tổng kết cuối năm nhanh chóng, hiệu quả.

Đánh giá bài viết
1 1.625
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Văn bản giáo dục Xem thêm