Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các loại hợp chất vô cơ lớp 8

Lớp: Lớp 8
Môn: Hóa Học
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Các loại hợp chất vô cơ được biên soạn gửi tới bạn đọc là nội dung hệ thống các loại hợp chất vô cơ lớp 9, giúp bạn đọc biết hợp chất vô cơ có mấy loại, cũng như tính chất của các hợp chất vô cơ như thế nào?. Từ đó vận dụng giải các dạng câu hỏi bài tập liên quan

A. Khái niệm hợp chất vô cơ

Hợp chất vô cơ là hợp chất hóa học mà trong phân tử không có chứa nguyên tử carbon. Một số trường hợp ngoại lệ mà hợp chất được gọi là hợp chất vô cơ trong phân tử vẫn chứa nguyên tử cacbon là khí CO, khí CO2, acid H2CO3 và các muối carbonate, hydrocarbonate.

B. Hợp chất vô cơ có mấy loại?

Hợp chất vô cơ được phân loại thành từng nhóm dựa vào tính chất hóa học của những hợp chất đó tương tự nhau. Khi đó, người ta xếp chúng vào một nhóm để tiện nghiên cứu, học tập.

4 loại hợp chất vô cơ chính đó là: Oxide, Acid, Base và Muối.

C. Các loại hợp chất vô cơ

I. Oxide là gì?

Oxide là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

CTTQ: MxOy Gồm có kí hiệu oxygen O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ số x, theo quy tắc hóa trị ta có: 2. y = n . x

Phân loại oxide

Chia thành 2 loại chính: Oxide acid và oxide base

1. Oxide acid.

a) Thường là oxide của phi kim tương ứng với một axit.

Thí dụ: SO3 tương ứng với H2SO4

b) Cách gọi tên oxide acid

Để gọi tên oxide acid, người ta sẽ gọi theo công thức như sau:

Tên oxide acid: (tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + tên phi kim + (tên tiền tố của chỉ số nguyên tử oxygen) + “Oxide

Chỉ số

Tiền tố (IUPAC)

Ví dụ (Tên IUPAC)

1

Mono- (thường bỏ qua ở nguyên tố đầu tiên)

CO: Carbon monoxide

2

Di-

CO₂: Carbon dioxide

3

Tri-

SO₃: Sulfur trioxide

4

Tetra-

 

5

Penta-

N₂O₅: Dinitrogen pentoxide

6

Hexa-

 

7

Hepta-

Mn₂O₇: Dimanganese heptoxide

>> Theo chương trình SGK Hóa học MỚI

Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxide acid của kim loại):

CÁCH 1: Tên phi kim + (Hóa trị) + Oxide

CÁCH 2: Số lượng nguyên tử + Tên nguyên tố + Số lượng nguyên tử Oxygen + Oxide

Lưu ý: Số lượng nguyên tử/ nhóm nguyên tử được quy ước là mono /mô-nầu/, di /đai/, tri /trai/, tetra /tét-trờ/, penta /pen-tờ/,…

Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono-oxide = monoxide, penta-oxide = pentoxide.

Ví dụ: SO2: sulfur (IV) oxide - /sâu-phờ (phor) óoc-xai-đ/ hay sulfur dioxide - /sâu-phờ đai-óoc-xai-đ/

CO: carbon (II) oxide - /ka-bần (tuu) óoc-xai-đ/ hay carbon monoxide - /ka-bần mô-nâu-xai-đ/

P2O5: phosphorus (V) oxide - /phoos-phờ-rợs (phai) óoc-xai-đ/ hay diphosphorus pentoxide - /đai-phoos-phờ-rợs pen-tờ-xai-đ/

CrO3: chromium (VI) oxide - /krâu-mi-um (sik) óoc-xai-đ/ hay chromium trioxide - /krâu-mi-um trai-óoc-xai-đ/

  1. c) Tính chất hóa học của oxide acid
  • Tính tan

Hầu hết các oxide acid khi hòa tan vào nước sẽ cho ra dung dịch oxide (trừ SiO2)

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

  • Tác dụng với oxide base tan

Khi cho oxide acid tác dụng với oxide base tan sẽ tạo ra muối (thường là những oxit có thể tác dụng được với nước)

CO2 + CaO → CaCO3

  • Tác dụng với base tan

Bazơ tan là base của kim loại kiềm cùng kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 base tan như: NaOH, KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2

CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

  1. Oxide base
  2. a) Thường là oxide của kim loại tương ứng với một base

Ví dụ: Na2O tương ứng với base NaOH

  1. b) Cách gọi tên Oxide base

Tên oxide: Tên nguyên tố + oxide

Ví dụ: BaO: Barium oxide

  • Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)...

Tên oxit: Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit

>> Theo chương trình Hóa học Mới

- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/ - “óoc-xai-đ”

- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide - oxit bazơ):

TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE

Ví dụ: Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/ - /sâu-đì-ầm óoc-xai-đ/.

MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/ - /mẹg-ni-zi-ầm óoc-xai-đ/.

  1. Tính chất hóa học của Oxide base
  • Oxide base tác dụng với nước H2O

Một số Oxide base tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

Na2O + H2O (dd) → 2NaOH

Một số Oxide base khác tác dụng với nước như: K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO,…

  • Oxide base tác dụng với acid

Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

  • Oxide base tác dụng với Oxide acid

Một số Oxide base (là những Oxide base tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3

II. Acid

  1. Phân loại

Dựa vào tính chất hóa học, phân loại thành:

  • Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,…
  • Acid trung bình: H3PO4
  • Acid yếu: H2CO3, H2SO3,…
  1. Tính chất hóa học của acid
  2. Tác dụng với chất chỉ thị màu

Dung dịch acid làm quỳ thành đỏ

  1. Tác dụng với kim loại
  • Đối với các acid thường (HCl, H2SO4 loãng)

Acid + kim loại hoạt động → muối + H2

Ví dụ:

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

  • Đối với các acid có tính oxi hóa mạnh như H2SO4 đặc, HNO3
  • Đối với các axit có tính oxi hóa mạnh như H2SO4 đặc, HNO3

Kim loại (Au, Pt) + \left\{ \begin{array}{l}
{H_2}S{O_4}d\\
HN{O_3}d\\
HN{O_3}l
\end{array} \right.→ Muối HT cao + H2O + \left\{ \begin{array}{l}
S{O_2}\\
N{O_2}\\
NO
\end{array} \right.

Ví dụ:

3Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO ↑

CHI TIẾT TÀI LIỆU NẰM TRONG FILE TẢI VỀ

...............................................

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo