Các loại hợp chất vô cơ lớp 8
Các hợp chất vô cơ
Các loại hợp chất vô cơ được biên soạn gửi tới bạn đọc là nội dung hệ thống các loại hợp chất vô cơ lớp 9, giúp bạn đọc biết hợp chất vô cơ có mấy loại, cũng như tính chất của các hợp chất vô cơ như thế nào?. Từ đó vận dụng giải các dạng câu hỏi bài tập liên quan
A. Khái niệm hợp chất vô cơ
Hợp chất vô cơ là hợp chất hóa học mà trong phân tử không có chứa nguyên tử carbon. Một số trường hợp ngoại lệ mà hợp chất được gọi là hợp chất vô cơ trong phân tử vẫn chứa nguyên tử cacbon là khí CO, khí CO2, acid H2CO3 và các muối carbonate, hydrocarbonate.
B. Hợp chất vô cơ có mấy loại?
Hợp chất vô cơ được phân loại thành từng nhóm dựa vào tính chất hóa học của những hợp chất đó tương tự nhau. Khi đó, người ta xếp chúng vào một nhóm để tiện nghiên cứu, học tập.
4 loại hợp chất vô cơ chính đó là: Oxide, Acid, Base và Muối.
C. Các loại hợp chất vô cơ
I. Oxide là gì?
Oxide là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
CTTQ: MxOy Gồm có kí hiệu oxygen O kèm theo chỉ số y và kí hiệu nguyên tố M (có hóa trị n) chỉ số x, theo quy tắc hóa trị ta có: 2. y = n . x
Phân loại oxide
Chia thành 2 loại chính: Oxide acid và oxide base
1. Oxide acid.
a) Thường là oxide của phi kim tương ứng với một axit.
Thí dụ: SO3 tương ứng với H2SO4
b) Cách gọi tên oxide acid
Để gọi tên oxide acid, người ta sẽ gọi theo công thức như sau:
Tên oxide acid: (tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + tên phi kim + (tên tiền tố của chỉ số nguyên tử oxygen) + “Oxide
|
Chỉ số |
Tiền tố (IUPAC) |
Ví dụ (Tên IUPAC) |
|
1 |
Mono- (thường bỏ qua ở nguyên tố đầu tiên) |
CO: Carbon monoxide |
|
2 |
Di- |
CO₂: Carbon dioxide |
|
3 |
Tri- |
SO₃: Sulfur trioxide |
|
4 |
Tetra- |
|
|
5 |
Penta- |
N₂O₅: Dinitrogen pentoxide |
|
6 |
Hexa- |
|
|
7 |
Hepta- |
Mn₂O₇: Dimanganese heptoxide |
>> Theo chương trình SGK Hóa học MỚI
Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxide acid của kim loại):
CÁCH 1: Tên phi kim + (Hóa trị) + Oxide
CÁCH 2: Số lượng nguyên tử + Tên nguyên tố + Số lượng nguyên tử Oxygen + Oxide
Lưu ý: Số lượng nguyên tử/ nhóm nguyên tử được quy ước là mono /mô-nầu/, di /đai/, tri /trai/, tetra /tét-trờ/, penta /pen-tờ/,…
Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono-oxide = monoxide, penta-oxide = pentoxide.
Ví dụ: SO2: sulfur (IV) oxide - /sâu-phờ (phor) óoc-xai-đ/ hay sulfur dioxide - /sâu-phờ đai-óoc-xai-đ/
CO: carbon (II) oxide - /ka-bần (tuu) óoc-xai-đ/ hay carbon monoxide - /ka-bần mô-nâu-xai-đ/
P2O5: phosphorus (V) oxide - /phoos-phờ-rợs (phai) óoc-xai-đ/ hay diphosphorus pentoxide - /đai-phoos-phờ-rợs pen-tờ-xai-đ/
CrO3: chromium (VI) oxide - /krâu-mi-um (sik) óoc-xai-đ/ hay chromium trioxide - /krâu-mi-um trai-óoc-xai-đ/
- c) Tính chất hóa học của oxide acid
- Tính tan
Hầu hết các oxide acid khi hòa tan vào nước sẽ cho ra dung dịch oxide (trừ SiO2)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Tác dụng với oxide base tan
Khi cho oxide acid tác dụng với oxide base tan sẽ tạo ra muối (thường là những oxit có thể tác dụng được với nước)
CO2 + CaO → CaCO3
- Tác dụng với base tan
Bazơ tan là base của kim loại kiềm cùng kiềm thổ mới. Cụ thể, có 4 base tan như: NaOH, KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
- Oxide base
- a) Thường là oxide của kim loại tương ứng với một base
Ví dụ: Na2O tương ứng với base NaOH
- b) Cách gọi tên Oxide base
Tên oxide: Tên nguyên tố + oxide
Ví dụ: BaO: Barium oxide
- Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Fe( II, III)...
Tên oxit: Tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit
>> Theo chương trình Hóa học Mới
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/ - “óoc-xai-đ”
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide - oxit bazơ):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
Ví dụ: Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/ - /sâu-đì-ầm óoc-xai-đ/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/ - /mẹg-ni-zi-ầm óoc-xai-đ/.
- Tính chất hóa học của Oxide base
- Oxide base tác dụng với nước H2O
Một số Oxide base tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)
Na2O + H2O (dd) → 2NaOH
Một số Oxide base khác tác dụng với nước như: K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO,…
- Oxide base tác dụng với acid
Oxide base tác dụng với acid tạo thành muối và nước
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
- Oxide base tác dụng với Oxide acid
Một số Oxide base (là những Oxide base tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3
II. Acid
- Phân loại
Dựa vào tính chất hóa học, phân loại thành:
- Acid mạnh: HCl, HNO3, H2SO4,…
- Acid trung bình: H3PO4
- Acid yếu: H2CO3, H2SO3,…
- Tính chất hóa học của acid
- Tác dụng với chất chỉ thị màu
Dung dịch acid làm quỳ thành đỏ
- Tác dụng với kim loại
- Đối với các acid thường (HCl, H2SO4 loãng)
Acid + kim loại hoạt động → muối + H2 ↑
Ví dụ:
2HCl + Fe → FeCl2 + H2 ↑
- Đối với các acid có tính oxi hóa mạnh như H2SO4 đặc, HNO3
- Đối với các axit có tính oxi hóa mạnh như H2SO4 đặc, HNO3
Kim loại (Au, Pt) +
→ Muối HT cao + H2O + 
Ví dụ:
3Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO ↑
CHI TIẾT TÀI LIỆU NẰM TRONG FILE TẢI VỀ
...............................................