Oxide trung tính là gì? Tính chất hóa học của oxide trung tính
Oxide trung tính
Oxide trung tính là gì? Tính chất hóa học của oxide trung tính được VnDoc biên soạn giúp các bạn hiểu được khái niêm về oxide trung tính, ở chương trình lớp 8, 9 được học oxide acid, oxide base biết được tính chất chung, cũng như các oxide đặc trưng.
1. Oxide trung tính là gì?
Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
Oxide trung tính là những hợp chất hóa học có chứa một nguyên tố hóa học liên kết với một hoặc nhiều nguyên tử oxy và không có tính chất acid hoặc base.
Do đó, vì chúng không có tính chất acid và base nên chúng không thể tạo thành muối khi chúng phản ứng với acid hoặc base
2. Các oxide trung tính thường gặp là
Nitrogen monoxide (NO), Carbon monoxide (CO) và Dinitrogen oxide (N2O) là những oxide trung tính.
3. Tính chất hóa học của oxide trung tính
Đây là oxide không phản ứng với nước để tạo base hay acid, không phản ứng với base hay axit để tạo muối.
Ví dụ: Carbon monoxide – CO, Nitrogen monoxide – NO,…
4. Cách xác định oxide trung tính
Kiểm tra phản ứng với nước, acid, base
Nếu oxide:
Không tác dụng với nước
Không tạo acid hoặc base
Không phản ứng với dung dịch acid hoặc base thông thường
→ Có thể là oxide trung tính.
Ví dụ:
CO + H2O → không phản ứng
NO + NaOH → không phản ứng
5. Sự khác biệt giữa các oxide trung tính và lưỡng tính là gì?
Oxide là những hợp chất hóa học chứa một nguyên tố hóa học (kim loại hoặc phi kim) được liên kết với một hoặc nhiều nguyên tử oxygen.
Oxide trung tính và lưỡng tính là hai trong bốn loại hợp chất oxit chính. Sự khác biệt cơ bản giữa các oxide trung tính và lưỡng tính là các oxide trung tính không có tính chất acid hoặc base, trong khi các oxide lưỡng tính có cả tính chất acid và base.
Do đó, oxide lưỡng tính có thể tạo muối và nước khi phản ứng với acid hoặc base, trong khi oxit trung tính không thể tạo muối và nước khi phản ứng với acid hoặc base.
Vì vậy, chúng ta có thể coi đây là một sự khác biệt nữa giữa các oxit trung tính và lưỡng tính, xuất phát từ sự khác biệt trước đó.
6. Câu hỏi trắc nghiệm vận dụng liên quan
Câu 1. Oxide trung tính là:
A. Những Oxide chỉ tác dụng được với muối
B. Những Oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước
C. Những Oxide không tác dụng với acid, base, nước
D. Những Oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước
Oxide trung tính là những oxit không tác dụng với acid, base, nước
Câu 2. Oxide nào dưới đây thuộc loại Oxide trung tính?
A. Na2O
B. K2O
C. CrO3
D. N2O
A. Na2O là Oxide base
B. K2O là Oxide base
C. CrO3 là oxide acid
D. N2O là oxide trung tính
Câu 3. Dãy chất nào sau đây đều là oxide acid
A. BaO, K2O, Na2O, CO
B. CO2, SO3, P2O5, N2O5
C. CO, CaO, MgO, N2O
D. CO, SO3, P2O5, N2O
Loại A vì BaO, K2O, Na2O là Oxide base
Đúng vì B gồm CO2, SO3, P2O5, N2O5 là oxide acid
Loại C vì CO, N2O là Oxide trung tính, CaO, MgO là Oxide base
Loại D vì CO, N2O là Oxide trung tính
Câu 4. Oxit nào sau đây là Oxide trung tính?
A. N2O5
B. Cl2O7
C. NO
D. P2O5
Câu 5. Oxide nào sau đây có tính lưỡng tính?
A. CrO3.
B. MgO.
C. CaO.
D. Cr2O3.
Câu 6. Dãy các chất nào sau đây tan trong nước?
A. Al2O3, CaO, P2O5, CuO, CO2
B. CuO, CaO, P2O5, CO, CO2
C. Na2O, CaO, P2O5, SO3, SO2
D. Fe2O3, BaO, SO2, SO3, NO
Loại A vì Al2O3,CuO không tan trong nước
Loại B vì CuO, CO không tan trong nước
C Đúng vì gồm các hợp chất tan trong nước: Na2O, CaO, P2O5, SO3, SO2
Na2O + H2O → 2 NaOH
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3 H2O → 2 H3PO4
SO3 + H2O → H2SO4SO2 + H2O → H2SO3
Loại D vì Fe2O3, NO không tan trong nước
Câu 7. Khí CO thường được dùng làm chất đốt trong công nghiệp. Một loại khí CO có lẫn tạp chất CO2, SO2. Hoá chất rẻ tiền nào sau đây có thể loại bỏ những tạp chất trên ra khỏi CO?
A. H2O cất.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2
D. dung dịch xút.
Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, toàn bộ SO2 và CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Khí CO không phản ưng, thoát ra và được thu lấy.
Câu 8. Oxide nào sau đây là oxide acid?
A. SO2
B. Na2O
C. Al2O3
D. CO
Câu 9. Oxide nào sau đây làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong dư?
A. CO2
B. NO
C. CuO
D. CO
Oxit làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong dư là CO2
Phương trình phản ứng minh họa
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Câu 10. Oxide nào sau đây tác dụng với nước tạo dung dịch acid?
A. K2O
B. CO
C. CaO
D. P2O5
Loại A vì K2O tan trong nước tạo dung dịch kiềm
K2O + H2O → 2 KOH
Loại B vì CO là oxit trung tính không tan trong nước
Loại C CaO vì tan trong nước tạo dung dịch kiềm
CaO + H2O → Ca(OH)2
D đúng vì P2O5 tan trong nước tạo ra dung dịch acid
P2O5 + 3 H2O → 2 H3PO4
Trọn bộ 20 câu hỏi trắc nghiệm nằm trong FILE TẢI VỀ
....................