Mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo năm 2023

Mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo được hưởng từ ngày 1.7.2023 có tăng so với hiện nay do được tăng lương cơ sở hay không. Cùng chúng tôi tìm hiểu mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo năm 2023 như thế nào nhé.

I. Quy định về phụ cấp ưu đãi năm 2023

1. Phụ cấp ưu đãi nghề là gì?

Theo điểm b, khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi nghề là phụ cấp áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường, có chính sách ưu đãi của Nhà nước mà chưa được xác định trong mức lương.

2. Ai được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?

Có thể kể đến một số đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề như sau:

- Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

(Theo Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC)

- Công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc trực tiếp làm chuyên môn đã được chuyển xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP vào các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều (các ngạch có 2 chữ số đầu của mã số ngạch là 09, 10, 11) thuộc biên chế trả lương trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

(Theo Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC)

- Công chức, viên chức, cán bộ y tế xã, phường, thị trấn (đang làm việc theo chế độ hợp đồng theo Quyết định 58/TTg ngày 03/02/1994) trực tiếp làm chuyên môn y tế;

Công chức, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ không trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các chuyên khoa HIV/AIDS, phong, lao, tâm thần, giải phẫu bệnh lý, pháp y trong các cơ sở sự nghiệp y tế công lập.

(Theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP)

3. Mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo

Khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định về các mức phụ cấp ưu đãi nhà giáo như sau:

Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các các cơ sở giáo dục công lập sau:

+ Các trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;

+ Các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ nhà giáo giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh).

Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các các cơ sở giáo dục công lập sau:

+ Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

+ Các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;

+ Các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các các cơ sở giáo dục công lập sau:

+ Các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

+ Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học), trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề.

Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng.

Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

Việc xác định địa bàn miền núi thực hiện theo quy định của Uỷ ban Dân tộc; địa bàn hải đảo theo thực tế địa lý; địa bàn vùng sâu, vùng xa tuỳ theo đặc điểm của từng địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn sau khi có ý kiến thống nhất của Liên Bộ.

4. Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề

Theo điểm b, khoản 8 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi nghề được tính theo công thức sau:

Phụ cấp ưu đãi nghề = Hệ số phụ cấp x [Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)]

Trong đó:

- Hệ số phụ cấp:

Hệ số phụ cấp ưu đãi nghề gồm 10 mức: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%

- Mức lương hiện hưởng:

Mức lương hiện hưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở từ 01/01/2023 đến 30/6/2023 là 1.490.000 đồng (Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP)

Mức lương cơ sở từ 01/7/2023 là 1.800.000 đồng (Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023)

II. Quy định về phụ cấp thâm niên 2023

Phụ cấp thâm niên của giáo viên được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP như sau:

Mức tiền phụ cấp thâm niên = (Hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng) x Mức lương cơ sở x Mức (%) phụ cấp thâm niên được hưởng.

Trong đó: Mức lương cơ sở trong năm 2023 gồm 02 mức: Đến hết 30/6/2023 là 1,49 triệu đồng/tháng; từ 01/7/2023 trở đi là 1,8 triệu đồng/tháng.

Hệ số phụ cấp thâm niên: Thấp nhất là 5% khi có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 05 năm; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm khi đủ 12 tháng sẽ được tính thêm 1%.

Lưu ý: Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên là thời gian giảng dạy có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian đi nghĩa vụ quân sự mà trước đó đang được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Riêng thời gian tập sự; nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời gian; đi học, thực tập, công tác; bị đình chỉ, bị tạm giữ, tạm giam… sẽ không được tính để hưởng phụ cấp thâm niên.

III. Quy định về phụ cấp thâm niên vượt khung

Nhà giáo nếu công tác đến bậc lương cuối cùng, nếu đủ tiêu chuẩn còn được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.

Căn cứ quy định tại điểm 1.1 tiểu mục 1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV (bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2021/TT-BNV) quy định:

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau 02 năm xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ thì cách tính mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung là:

Mức hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung = 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch.

Sau đó, cứ từ năm thứ 3 trở đi, mỗi năm có đủ 02 tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.

Ví dụ, đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III với bậc lương cuối cùng trong ngạch có hệ số lương là 4,98 thì mức phụ cấp thâm niên vượt khung 5% được hưởng như sau:

Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng thì công chức này được hưởng mức phụ cấp thâm niên vượt khung là: 5% x (1.490.000 x 4,98) = 371.010 đồng.

Từ 01/7/2023, tăng lương cơ sở lên 1.800.000 đồng/tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành). Vì vậy, từ ngày 01/7/2023, mức phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng đối với trường hợp trên sẽ được tăng lên như sau: 5% x (1.800.000 x 4,98) = 448.200 đồng.

IV. Quy định về phụ cấp chức vụ

Đối với trường trung học phổ thông

Hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,7; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,6; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,45.

Phó hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,55; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,45; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,35 (trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I).

Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,25; tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,15.

Đối với trường trung học cơ sở:

Hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,55; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,45; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,35.

Phó hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,45; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,35; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,25 (trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I).

Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,2; tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,15.

Đối với trường tiểu học:

Hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,5; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,4; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,3.

Phó hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,4; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,3; trường hạng III phụ cấp chức vụ 0,25.

Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,25; tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,15.

Đối với trường mầm non:

Hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,5; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,35.

Phó hiệu trưởng: Trường hạng I hưởng phụ cấp chức vụ 0,35; trường hạng II phụ cấp chức vụ 0,25.

Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,25; tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường) phụ cấp chức vụ 0,15.

V. Phụ cấp đối với giáo viên dạy trẻ khuyết tật

Căn cứ vào Nghị định 113/2015/NĐ-CP và Thông tư 22/2017/TT-BLĐTBXH, giáo viên dạy học cho người khuyết tật sẽ được hưởng 02 loại phụ cấp là phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi công việc. Cụ thể mức hưởng trong năm 2023 sẽ như sau:

Phụ cấp trách nhiệm: đối với giáo viên dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật được hưởng phụ cấp trách nhiệm 0,3, đối với giáo viên dạy người khuyết tật trong lớp hòa nhập được hưởng phụ cấp mức 0,2.

Về phụ cấp ưu đãi dành cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật thì giáo viên chuyên trách sẽ được hưởng 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); giáo viên không chuyên trách sẽ được hưởng phụ cấp bằng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

VI. Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm công đoàn

Tổng Liên đoàn Lao động ban hành Quyết định 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022 quy định về chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn các cấp có hiệu lực từ ngày 01/01/2023, thay thế Quyết định 3226/QĐ-TLĐ ngày 20/9/2021.

Quy định nêu rõ, đối tượng chi phụ cấp trách nhiệm gồm:

- Chủ tịch và phó chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);

- Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);

- Tổ trưởng, tổ phó công đoàn.

Hệ số phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên như sau:

- Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở: nếu cơ quan dưới 50 công đoàn viên được hưởng mức phụ cấp tối đa 0,14; đối với công đoàn từ 50- dưới 200 công đoàn viên được hưởng phụ cấp tối đa 0,28;…

Đối với các chức danh cán bộ công đoàn cơ sở khác.

Hệ số phụ cấp này sẽ do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ nguồn chi được duyệt để cụ thể hóa hệ số chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch,...) và đánh giá kết quả hoạt động của đối tượng hưởng phụ cấp.

Thời gian tính chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.

Công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp nhà nước:

Mức phụ cấp hằng tháng = Hệ số phụ cấp trách nhiệm x Mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở 2023 áp dụng như sau:

+ Từ ngày 01/01 – 30/6/2023: 1.490.000 đồng/tháng.

+ Từ ngày 01/7/2023: 1.800.000 đồng/tháng.

Theo mức lương cơ sở nêu trên thì phụ cấp trách nhiệm cao nhất cho cán bộ công đoàn cơ sở trong khu vực nhà nước là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/7/2023).

Còn mức phụ cấp trách nhiệm cho chủ tịch công đoàn cơ sở trong khu vực hành chính sự nghiệp đối với đơn vị dưới 50 đoàn viên tối đa là 252.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/7/2023).

Xem thêm:

Đánh giá bài viết
1 7.691
Sắp xếp theo

    Văn bản Giáo dục - Đào tạo

    Xem thêm