Giải bài tập Vật lý 10 bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang

6 3.157

Giải bài tập Vật lý 10 bài 15

Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập hiệu quả hơn môn Vật lý, VnDoc.com xin giới thiệu tới các em tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc kiến thức bài 15 Vật lý 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10 bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang

Bài 1 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Để khảo sát chuyển động ném ngang, ta chọn hệ tọa độ Đề - các như thế nào là thích hợp nhất? Nếu cách phân tích chuyển động ném ngang thành hai chuyển động thành phần theo hai trục của hệ tọa độ đó.

Lời giải:

Để khảo sát chuyển động ném ngang, ta chọn hệ tọa độ Đề - các: gồm 2 trục, trục Ox nằm ngang hướng theo vecto v0 ban đầu. Trục Oy thẳng đứng chiếu từ trên xuống, gốc tọa độ O trùng vị trí ném.

Gọi Mx và My là hình chiếu của chuyển động M lên hai trục Ox và Oy khảo sát chuyển động của Mx và My và tổng hợp lại được chuyển động của M.

Bài 2 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Viết các chương trình của hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang và cho biết tính chất của mỗi chuyển động thành phần.

Lời giải:

Chuyển động thành phần theo trục Ox là chuyển động thẳng đều với các phương trình:

ax = 0

vx = vo

x = vot

Chuyển động thành phần theo trục Oy là chuyển động rơi tự do với các phương trình:

a_y\ =\ g

v_y\ =\ gt

y\ =\ \frac{gt^2}{2}

Qũy đạo của chuyển động ném ngang:

Phương trình quỹ đạo: y\ =\ \frac{g}{2v_0^2}\ x^2

Bài 3 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Lập phương trình quỹ đạo của chuyển động ném ngang, các công thức tính thời gian chuyển động và tầm ném xa.

Lời giải:

Theo trục Ox, tọa độ của Mx là:

x = vot

Suy ra đây cũng chính là hoành độ của điểm M chuyển động ném ngang.

t\ =\frac{x}{v_0} (1)

Tại thời điểm t, M có tung độ (tọa độ của My)

y\ =\ \frac{1}{2}gt^2 (2)

Thế (1) vào (2)

⇒ y\ =\ \frac{1}{2}g\left(\frac{v}{x_o}\right)^2 hay y\ =\ \frac{g}{2v_0^2}X^2

Bài 4 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Bi A có khối lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại mái nhà, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí.

Hãy cho biết câu nào dưới đây là câu đúng?

A. A chạm đất trước

B. A chạm đất sau

C. Cả hai chạm đất cùng lúc

D. Chưa đủ thông tin để trả lời

Lời giải:

- Chọn C.

- Vì thời gian rơi của vật ném ngang và vật rơi tự do từ cùng một độ cao là như nhau.

Bài 5 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với tốc độ 720 km/h . Viên phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để quả bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10 m/s2. Vẽ một cách gần đúng dạng quỹ đạo của quả bom.

Lời giải:

Hình minh họa:

Giải bài tập Vật lý 10 bài 15

vo = 720 km/h = 200 m/s

Áp dụng công thức tầm ném xa.

Tầm xa của bom (máy bay thả bom cách mục tiêu) ta có:

Giải bài tập Vật lý 10 bài 15

Bài 6 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50 m (theo phương ngang)? Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của hòn bi là:

A. 0,35 s

B. 0,125 s

C. 0,5 s

D. 0,25 s

Lời giải:

Chọn C.

Chuyển động của bi rời khỏi mặt bàn coi như là chuyển động ném ngang với độ cao ban đầu h = 1,25 m và có tầm ném xa là L = 1,50 m.

áp dụng công thức 15.8 SGK

t\ =\ \sqrt{\frac{2h}{g}}=\ \frac{2.1.25}{10}\ =0,5\ \left(s\right)

Bài 7 (trang 88 SGK Vật Lý 10): Với số liệu của bài 6, hỏi tốc độ của viên bi lúc rời khỏi bàn?

A. 4,28 m/s;

B. 3 m/s

C. 12 m/s;

D. 6 m/s

Lời giải:
- Chọn B.

- Áp dụng công thức tầm ném xa.

Tốc độ của viên bi lức rời khỏi bàn là:

 L\ =\ v_0t\ ⇒ v_o\ =\ \frac{L}{t}\ =\frac{1,5}{0,5}=\ 3 m/s

Đánh giá bài viết
6 3.157
Giải bài tập Vật Lí 10 Xem thêm