Giải VBT Ngữ văn 7 Ôn tập văn nghị luận

Tài liệu Giải VBT Ngữ văn 7 bài Ôn tập văn nghị luận do VnDoc sưu tầm và đăng tải là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh. Giải vở bài tập Văn 7 sẽ giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi trong Vở bài tập một cách chi tiết, rõ ràng. Sau đây mời các em tham khảo.

Bên cạnh việc học trên lớp thì việc ôn tập lại kiến thức ở nhà cũng rất quan trọng để có thể nắm vững kiến thức hơn. Để giúp các em học sinh lớp 7 học tốt môn Văn hơn, VnDoc giới thiệu bộ tài liệu Giải Vở BT Ngữ văn 7 bao gồm hệ thống các lời giải và đáp án cho các bài tập trong Vở bài tập môn Ngữ văn lớp 7. Đây là tài liệu hữu ích cho các em học sinh tham khảo, ôn tập để học tốt môn Văn 7 hơn.

Câu 1 (trang 72 VBT Ngữ văn 7):

Đọc lại các bài văn nghị luận đã học và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:

Trả lời:

STT Tên bài Tác giả Đề bài nghị luận Luận điểm Phương pháp lập luận
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Lòng yêu nước mãnh liệt của nhân dân ta Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Chứng minh

Bình luận

2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt Đặng Thai Mai Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu đẹp Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Giải thích

Chứng minh

Bình luận

3 Đức tính giản dị của Bác Hồ Phạm Văn Đồng Chủ tịch Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ hết sức giản dị -Sự giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người và trong tác phong.

-Sự giản dị trong lời nói và bài viết

Chứng minh

Bình luận

4 Ý nghĩa của văn chương Hoài Thanh Văn chương có ý nghĩa vô cùng to lớn với đời sống con người -Gốc của văn chương là tình cảm.

-Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

-Văn chương sáng tạo ra sự sống.

Giải thích

Bình luận

Chứng minh

Câu 2 (trang 73 VBT Ngữ văn 7): Câu 3, trang 67 SGK Ngữ văn 7 tập 2

Trả lời:

a. Thể loại -> Yếu tố

- Truyện -> Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện.

- Kí -> Nhân vật, người kể chuyện.

- Thơ tự sự -> Vần, nhịp, cốt truyện, nhân vật.

- Thơ trữ tình -> Vần, nhịp.

- Tùy bút -> Nhân vật, người kể chuyện.

- Nghị luận -> Luận điểm, luận cứ, nhân vật.

b. Qua việc tìm hiểu trên, ta thấy sự khác nhau cơ bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình là ở chỗ chỉ riêng văn nghị luận sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ.

c. Những câu tục ngữ trong Bài 18, 19 có thể coi là một loại văn bản nghị luận đặc biệt vì:

- Nó cũng nêu ra bài học tư tưởng có thể coi như một luận điểm, nói chung là không có tính hệ thống, lớp lang.

- Nó có hình thức đặc biệt, sử dụng hình thức của thể loại thơ, có vần, có nhịp.

Câu 3 (trang 74 VBT Ngữ văn 7):

Em hãy đánh dấu (x) vào câu trả lời mà em cho là chính xác.

Trả lời:

a. Một bài thơ trữ tình: Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả.

b. Trong văn bản nghị luận: Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc.

c. Tục ngữ có thể coi là: Một loại văn bản nghị luận đặc biệt.

Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Ngữ văn 7: Ôn tập văn nghị luận. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Ngữ văn lớp 7, Soạn văn lớp 7, Học tốt Ngữ Văn lớp 7, Soạn Văn lớp 7 (ngắn nhất), Tài liệu học tập lớp 7 được cập nhật liên tục trên VnDoc.com để học tốt môn Ngữ văn lớp 7 hơn.

Đánh giá bài viết
1 260
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải Vở bài tập Ngữ Văn 7 Xem thêm