Giáo án Tin học 6 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Tích hợp Năng lực số)
Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học 6 Kết nối tri thức - Học kì 2 gồm 2 mẫu, với đầy đủ các bài soạn từ bài 9 - 17, giúp thầy cô giáo có thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng để xây dựng kế hoạch bài dạy môn Tin học lớp 6 có tích hợp NLS.
KHBD Tin học 6 KNTT HK2 gồm 2 bộ tích hợp NLS, 1 bộ giáo án thường, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, cách trình bày khoa học, bám sát nội dung trong SGK Tin học 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Ngoài ra, có thể tham khảo bộ Giáo án Tin học 6 Cả năm. Mời thầy cô tham khảo bài viết nhé:
Bộ Giáo án Tin học 6 Kết nối tri thức HK2 gồm có:
- Giáo án tích hợp Năng lực số: Mẫu 1 và 2 tích hợp đầy đủ NLS từ bài 9 - 17.
- Giáo án thường: 1 mẫu đầy đủ bài soạn từ bài 9 - 17, chưa tích hợp NLS.
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
Giáo án Tin học 6 sách Kết nối tri thức Học kì 2 (Tích hợp Năng lực số)
Giáo án tích hợp Năng lực số môn Tin học 6 Kết nối tri thức (Học kì 2) - Mẫu 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
TIẾT 19
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích hợp kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
c. Năng lực số:
- 4.1TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết bị và nội dung số.
- 4.2TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 4.2TC1b : Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Hiểu được cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. Hiểu được cách các dịch vụ số sử dụng “Chính sách Quyền riêng tư” để thông báo phương thức sử dụng dữ liệu cá nhân.
- 5.4TC1a: Giải thích được NLS của bản thân cần được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu
- 4.2TC1c: Chỉ ra được các tuyên bố cơ bản và phổ biến trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
3. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý thức trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao kĩ năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài học (qua báo, đài, ti vi).
2. Học sinh: đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (7’)
- Năng lực số được hình thành: 4.1TC1a
+ Mục tiêu: Nhận biết tác hại khi không cẩn thận trên Internet.
+ Biểu hiện: HS nhận ra việc Minh bỏ qua cảnh báo và nguy cơ nhiễm mã độc → hình thành nhận thức cần bảo vệ thiết bị và nội dung số.
- GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
Một buổi sáng, Minh đến lớp với vẻ mặt buồn thiu tìm An để nói chuyện
Minh: Bạn biết không, tối qua tớ làm hỏng máy tính rồi. Tớ lo là các tệp ảnh chụp hôm đi dã ngoại trong máy bị mất.
An: Bạn đã làm gì để xảy ra sự cố này?
Minh: Tớ tải một phần mềm trò chơi trên mạng và cài đặt, máy tính khởi động lại rồi bị treo luôn
An: Máy tính của bạn có cài phần mềm chống virus không?
Minh: Có! Nhưng vì háo hức muốn chơi nên tớ đã bỏ qua cảnh báo khi cài đặt.
An: Vấn đề là ở chỗ ấy đấy! Máy tính nhà bạn có thể đã nhiệm virus hoặc mã độc rồi. Bạn nên nói với bố mẹ nhờ chuyên gia máy tính kiểm tra xem sao.
- GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có tinh thần xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên Internet.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động 2.1: Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet
a. Mục tiêu:
- HS nêu được các nguy cơ gây hại mà người sử dụng có thể gặp trên internet
- HS nhận thức được mức độ gây hại của các nguy cơ đó.
- Năng lực số được hình thành: 4.2TC1a
+ Mục tiêu: Thảo luận nhóm về các nguy cơ khi dùng Internet.
+ Biểu hiện: HS nêu được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân (không công khai thông tin, cảnh giác link lạ...) → hiểu bảo vệ quyền riêng tư.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ N HS |
NỘI DUNG |
|
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho 1 bạn HS đọc to, rõ ràng yêu cầu của HĐ1. Sau đó, GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận nội dung: + Bạn Minh đã gặp phải rắc rối gì? + Tác hại và nguy cơ khi dùng Internet? Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo. Nhóm thảo luận, viết câu trả lời vào bảng nhóm. |
1. Tổ chức thông tin trên Internet NV1: - Bạn Minh có nguy cơ bị mất dữ liệu do mánh tính bị nhiễm virus. - Tác hại và nguy cơ khi dùng internet: + Người sử dụng internet có thể bị đánh cắp và phát tán thông tin cá nhân, từ đó bị đe dọa, bị bắt nạt, trẻ em bị xâm hại tình dục (hình ảnh, video,...); bị lừa đảo, dụ dỗ, có thể bị nhận tin giả, hoặc bị lôi kéo làm việc bất hợp pháp... |
....
>> Xem thêm trong file tải
Giáo án tích hợp Năng lực số môn Tin học 6 Kết nối tri thức (Học kì 2) - Mẫu 2
TIẾT 19+20, BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử
- Tài khoản thư điện tử
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử
- Đăng ký tài khoản thư điện tử
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử
2.Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:Địa chỉ thư điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Các NLS được phát triển:
4.1.TC1b: HS phân biệt được các rủi ro và mối đe dọa cơ bản (virus, mã độc, lừa đảo) đối với thiết bị và dữ liệu trong môi trường số.
4.2.TC1a: HS biết cách bảo vệ thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, mật khẩu) và quyền riêng tư khi tham gia mạng xã hội hoặc sử dụng dịch vụ trực tuyến.
4.3.TC1a: HS biết tránh các rủi ro về sức khỏe thể chất (mỏi mắt, đau lưng) và tinh thần (nghiện game, bắt nạt qua mạng) khi sử dụng Internet.
2.5.TC1a: HS biết cách ứng xử văn minh, lịch sự và tuân thủ pháp luật khi tham gia môi trường mạng.
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các phương tiện gửi thư
b. Nội dung:
Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay
+ Các phương tiện gửi thư truyền thống:
1. Chim bồ câu đưa thư,
2. Gửi thư bưu điện
3. Phương tiện gửi thư nhanh chóng qua mạng Internet
c. Sản phẩm: Các phương tiện gửi thư
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm dự kiến |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: - GV trình chiếu đoạn video ngắn giới thiệu về 3 phương thức liên lạc gửi thư khác nhau từ xưa đến nay (1 phút). Kết thúc đoạn video, GV trình chiếu 3 hình ảnh trong SGK. Sau đó yêu cầu các nhóm cho biết:
+ Có các phương thức liên lạc khác nhau nào? + Ngày nay, thì phương thức nào là phổ biến nhất? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua gv yêu cầu. + Hình ảnh 1: Dùng bồ câu đưa thư + Hình ảnh 2: Thả thư vào hộp thư có sẵn bên đường hoặc trong bưu điện. + Hình ảnh 3: Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư. Phương thức 3 là phương thức phổ biến nhất: Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. |
Nội dung: Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay: 1. Chim bồ câu đưa thư 2. Gửi thư bưu điện 3. Gửi thư điện tử. 🡪Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư hay còn gọi là gửi thư điện tử là phương thức liên lạc qua thư phổ biến nhất hiện nay |
....
>> Xem thêm trong file tải
Giáo án Tin học 6 sách Kết nối tri thức Học kì 2
CHỦ ĐỀ 4:
ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
2. Về năng lực:
- HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề.
- Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhắm kết nối tri thức với cuộc sống.
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLc): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Biết tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Năng lực D (NLd): Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu.
c. Sản phẩm học tập: HS trình diễn phần đóng vai
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
Một buổi sáng, Minh đến lớp với vẻ mặt buồn thiu tìm An để nói chuyện
Minh: Bạn biết không, tối qua tớ làm hỏng máy tính rồi. Tớ lo là các tệp ảnh chụp hôm đi dã ngoại trong máy bị mất.
An: Bạn đã làm gì để xảy ra sự cố này?
Minh: Tớ tải một phần mềm trò chơi trên mạng và cài đặt, máy tính khởi động lại rồi bị treo luôn
An: Máy tính của bạn có cài phần mềm chống virus không?
Minh: Có! Nhưng vì háo hức muốn chơi nên tớ đã bỏ qua cảnh báo khi cài đặt.
An: Vấn đề là ở chỗ ấy đấy! Máy tính nhà bạn có thể đã nhiễm virus hoặc mã độc rồi. Bạn nên nói với bố mẹ nhờ chuyên gia máy tính kiểm tra xem sao.
GV nhận xét, đánh giá màn đóng vai của hai bạn, tuyên dương 2 bạn đã có tinh thần xung phong. GV đặt vấn đề vào bài học mới, bài 9: An toàn thông tin trên Internet.
....
>> Tải file để tham khảo trọn bộ giáo án Tin học 6 KNTT HK2!
