Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Carbohydrate. Glucose và saccharose

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Khoa học tự nhiên 9 Carbohydrate. Glucose và saccharose

Tài liệu câu hỏi đúng sai glucose và saccharose được biên soạn theo định hướng chương trình mới, hỗ trợ học sinh luyện tập và ôn thi hiệu quả. Các dạng bài tập carbohydrate KHTN 9 có đáp án giúp nhận diện rõ tính chất hóa học và cách phân biệt các chất. Bên cạnh đó, hệ thống trắc nghiệm phân biệt glucose saccharose còn giúp nâng cao khả năng tư duy và vận dụng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình học tập và kiểm tra môn Khoa học tự nhiên 9.

👇Mời bạn làm bài tập Carbohydrate. Glucose và saccharose dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đặc điểm chung của carbohydrate.

    a. Đa số các carbohydrate có công thức chung là Cn(H2O)m. Đúng||Sai

    b. Glucose, saccharose, tinh bột, và cellulose là những ví dụ tiêu biểu cho nhóm hợp chất carbohydrate. Đúng||Sai

    c. Vai trò chính của carbohydrate trong dinh dưỡng là cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Đúng||Sai

    d. Tất cả các hợp chất thuộc nhóm carbohydrate đều có chung một công thức phân tử. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đặc điểm chung của carbohydrate.

    a. Đa số các carbohydrate có công thức chung là Cn(H2O)m. Đúng||Sai

    b. Glucose, saccharose, tinh bột, và cellulose là những ví dụ tiêu biểu cho nhóm hợp chất carbohydrate. Đúng||Sai

    c. Vai trò chính của carbohydrate trong dinh dưỡng là cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể. Đúng||Sai

    d. Tất cả các hợp chất thuộc nhóm carbohydrate đều có chung một công thức phân tử. Sai||Đúng

    a) Đúng: Đa số carbohydrate tuân theo công thức C_n(H_2O)_m, đó là lý do chúng còn được gọi là "ngậm nước" (hydrate) của carbon.

    b) Đúng: Đây là 4 đại diện quan trọng nhất thuộc 3 nhóm: Monosaccharide (Glucose), Disaccharide (Saccharose) và Polysaccharide (Tinh bột, Cellulose).

    c) Đúng: Khi vào cơ thể, carbohydrate (đặc biệt là glucose) là "nhiên liệu" chính để đốt cháy tạo năng lượng (ATP) cho tế bào hoạt động.

    d) Sai: Mỗi loại carbohydrate có công thức phân tử khác nhau. Ví dụ: Glucose là C_6H_{12}O_6, Saccharose là C_{12}H_{22}O_{11} , Tinh bột là (C_6H_{10}O_5)_n. Chúng không thể có chung một công thức phân tử duy nhất.

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Bản chất quá trình lên men nho tạo rượu vang là phản ứng lên men rượu của glucose. Đúng||Sai

    b. Dịch truyền tĩnh mạch glucose 5% được dùng để bổ sung năng lượng cho cơ thể. Đúng||Sai

    c. Saccharose dễ sản xuất, có vị ngọt nên được dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo. Đúng||Sai

    d. Tiêu thụ quá nhiều glucose hay saccharose trong thời gian dài không có nguy cơ mắc bệnh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Bản chất quá trình lên men nho tạo rượu vang là phản ứng lên men rượu của glucose. Đúng||Sai

    b. Dịch truyền tĩnh mạch glucose 5% được dùng để bổ sung năng lượng cho cơ thể. Đúng||Sai

    c. Saccharose dễ sản xuất, có vị ngọt nên được dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo. Đúng||Sai

    d. Tiêu thụ quá nhiều glucose hay saccharose trong thời gian dài không có nguy cơ mắc bệnh. Sai||Đúng

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Sai vì tiêu thụ quá nhiều glucose hay saccharose trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phản ứng tráng bạc của glucose.

    a. Trong công nghiệp, người ta ứng dụng phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens để sản xuất gương và ruột phích. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tráng bạc xảy ra khi cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra sản phẩm là bạc kim loại. Đúng||Sai

    c. Phản ứng tráng bạc là một quá trình oxy hóa-khử, trong đó glucose là chất khử. Đúng||Sai

    d. Để thực hiện phản ứng tráng bạc, cần đun sôi hỗn hợp glucose trong môi trường acid đặc. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Phản ứng tráng bạc của glucose.

    a. Trong công nghiệp, người ta ứng dụng phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens để sản xuất gương và ruột phích. Đúng||Sai

    b. Phản ứng tráng bạc xảy ra khi cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra sản phẩm là bạc kim loại. Đúng||Sai

    c. Phản ứng tráng bạc là một quá trình oxy hóa-khử, trong đó glucose là chất khử. Đúng||Sai

    d. Để thực hiện phản ứng tráng bạc, cần đun sôi hỗn hợp glucose trong môi trường acid đặc. Sai||Đúng

    a) Đúng: Glucose rẻ tiền và ít độc hại hơn aldehyde nên được dùng để tráng ruột phích và gương soi trong công nghiệp.

    b) Đúng: Thuốc thử Tollens (AgNO3 trong NH3) oxy hóa nhóm aldehyde của glucose tạo ra lớp bạc (Ag) kim loại bám vào thành ống nghiệm.

    c) Đúng: Trong phản ứng này, bạc (Ag+) bị khử thành Ag0, còn glucose (đóng vai trò là chất khử) bị oxy hóa thành ammonium gluconate.

    d) Sai: Phản ứng tráng bạc cần môi trường kiềm (NH3) và chỉ cần đun nóng nhẹ (ngâm nước nóng). Môi trường acid đặc sẽ làm hỏng phản ứng hoặc gây thủy phân.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Giả sử có 1 kg nho tươi có chứa khoảng 45 g glucose. Khi lên men 9 kg nho sẽ thu được V mL rượu nho 9,20? Biết hiệu suất lên men đạt 81%.

    a. Khối lượng glucose có trong 9 kg nho tươi là 405 gam. Sai||Đúng

    b. Phương trình hóa học: C6H12O6 \overset{enzyme}{\rightarrow} C2H6O + CO2. Đúng||Sai

    c. Số mol của C2H6O theo thực tế là 4,5 mol. Sai||Đúng

    d. Giá trị của V là 2309,89 mL. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Giả sử có 1 kg nho tươi có chứa khoảng 45 g glucose. Khi lên men 9 kg nho sẽ thu được V mL rượu nho 9,20? Biết hiệu suất lên men đạt 81%.

    a. Khối lượng glucose có trong 9 kg nho tươi là 405 gam. Sai||Đúng

    b. Phương trình hóa học: C6H12O6 \overset{enzyme}{\rightarrow} C2H6O + CO2. Đúng||Sai

    c. Số mol của C2H6O theo thực tế là 4,5 mol. Sai||Đúng

    d. Giá trị của V là 2309,89 mL. Đúng||Sai

    m_{Glu} = 45 \text{ g} \times 9 = 405 \text{ g} \Rightarrow n_{Glu} = \frac{405}{180} = 2,25 \text{ mol}.

    Phương trình hóa học: C6H12O6 \overset{enzyme}{\rightarrow} 2C2H6O + 2CO2.

    Ethanol thực tế (H = 81%):

    Theo PT: n_{Ethanol} = 2 \times n_{Glu} = 4,5 \text{ mol}

    Thực tế: n_{Ethanol} = 4,5 \times 0,81 = 3,645 \text{ mol} .

    Khối lượng: m_{Ethanol} = 3,645 \times 46 = 167,67 \text{ g} .

    Tính Thể tích rượu 9,2^{\circ} :

    V_{nc} = \frac{m}{d} = \frac{167,67}{0,789} = 212,5095 \text{ ml}

    V_{\text{rượu}} = \frac{V_{nc} \times 100}{9,2} \approx \mathbf{2309,89 \text{ ml}}.

    a. Sai chưa cân bằng hóa học

    b. Đúng 

    c. Sai vì số mol thực tế là 3,645 mol

    d. Đúng

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a) Carbohydrate chủ yếu được tạo thành từ carbon, hydrogen và oxygen. Glucose và saccharose đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Đúng||Sai

    b) Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kim loại bạc màu trắng sáng. Đúng||Sai

    c) Glucose là thành phần chính của đường máu, đóng vai trò quan trọng như một nguồn năng lượng cho cơ thể. Đúng||Sai

    d) Các loại thực phẩm như kẹo, đường trắng,... thường chứa nhiều saccharose, trong khi trái cây chín như nho, xoài, vải,... thường giàu glucose. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a) Carbohydrate chủ yếu được tạo thành từ carbon, hydrogen và oxygen. Glucose và saccharose đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Đúng||Sai

    b) Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành kim loại bạc màu trắng sáng. Đúng||Sai

    c) Glucose là thành phần chính của đường máu, đóng vai trò quan trọng như một nguồn năng lượng cho cơ thể. Đúng||Sai

    d) Các loại thực phẩm như kẹo, đường trắng,... thường chứa nhiều saccharose, trong khi trái cây chín như nho, xoài, vải,... thường giàu glucose. Đúng||Sai

    a) Đúng.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Glucose và saccharose có công thức phân tử lần lượt là C12H22O11 và C6H12O6. Sai||Đúng

    b. Glucose dùng trong công nghiệp tráng gương do phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành một lớp bạc mỏng trên bề mặt có khả năng phản xạ ánh sáng hoàn toàn. Đúng||Sai

    c. Glucose dùng trong công nghiệp sản xuất rượu do có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol. Đúng||Sai

    d. Thuỷ phân saccharose bằng enzyme hoặc acid tạo hai chất có cùng công thức phân tử. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Glucose và saccharose có công thức phân tử lần lượt là C12H22O11 và C6H12O6. Sai||Đúng

    b. Glucose dùng trong công nghiệp tráng gương do phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành một lớp bạc mỏng trên bề mặt có khả năng phản xạ ánh sáng hoàn toàn. Đúng||Sai

    c. Glucose dùng trong công nghiệp sản xuất rượu do có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol. Đúng||Sai

    d. Thuỷ phân saccharose bằng enzyme hoặc acid tạo hai chất có cùng công thức phân tử. Đúng||Sai

    a) Sai vì glucose và saccharose có công thức phân tử lần lượt là C6H12O6 và C12H22O11.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a) Tiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose tạo 3 mol Ag. Sai||Đúng

    b) Lên men rượu 1 mol glucose tạo thành 3 mol ethylic alcohol. Sai||Đúng

    c) Thuỷ phân 1 mol saccharose tạo 1 mol glucose và 1 mol fructose. Đúng||Sai

    d) Đốt cháy 1 mol glucose tạo 6 mol carbon dioxide. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a) Tiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose tạo 3 mol Ag. Sai||Đúng

    b) Lên men rượu 1 mol glucose tạo thành 3 mol ethylic alcohol. Sai||Đúng

    c) Thuỷ phân 1 mol saccharose tạo 1 mol glucose và 1 mol fructose. Đúng||Sai

    d) Đốt cháy 1 mol glucose tạo 6 mol carbon dioxide. Đúng||Sai

    a) Sai vì tiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose tạo 2 mol Ag.

    b) Sai vì lên men rượu 1 mol glucose tạo thành 2 mol ethylic alcohol.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu về glucose và saccharose:

    a. Trong một số quả chín ngọt thường có chứa glucose và saccharose. Đúng||Sai

    b. Glucose và saccharose đều là chất rắn dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước, cung cấp năng lượng cho con người. Đúng||Sai

    c. Glucose và saccharose cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người và động vật; dùng để pha chế dịch truyền, pha chế thuốc, tráng ruột phích. Sai||Đúng

    d. Glucose và saccharose đều có phản ứng với dung dịch H2SO4 đun nóng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu về glucose và saccharose:

    a. Trong một số quả chín ngọt thường có chứa glucose và saccharose. Đúng||Sai

    b. Glucose và saccharose đều là chất rắn dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước, cung cấp năng lượng cho con người. Đúng||Sai

    c. Glucose và saccharose cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người và động vật; dùng để pha chế dịch truyền, pha chế thuốc, tráng ruột phích. Sai||Đúng

    d. Glucose và saccharose đều có phản ứng với dung dịch H2SO4 đun nóng. Sai||Đúng

    a. Đúng trong một số quả chín ngọt thường có chứa glucose và saccharose.

    b. Đúng glucose và saccharose đều là chất rắn dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước, cung cấp năng lượng cho con người.

    c. Sai vì saccharose không được dùng để pha chế dịch truyền, tráng ruột phích.

    d. Sai vì glucose không có phản ứng với dung dịch H2SO4 đun nóng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Người ta thường dùng glucose để tráng ruột phích (phích dùng để giữ nóng cho nước). Trung bình mỗi ruột phích có khối lượng bạc tráng lên là 0,756 g. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc chỉ đạt được 40%

    a. Cứ 1 mol glucose sẽ sinh ra 1 mol Ag. Sai||Đúng

    b. Số mol của Ag là 0,007 mol. Đúng||Sai

    c. Khôi lượng glucose cần dùng để tráng ruột phích là 1,96875 gam. Sai||Đúng

    d. Số mol glucose thực tế là 3,5.10-3 mol. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Người ta thường dùng glucose để tráng ruột phích (phích dùng để giữ nóng cho nước). Trung bình mỗi ruột phích có khối lượng bạc tráng lên là 0,756 g. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc chỉ đạt được 40%

    a. Cứ 1 mol glucose sẽ sinh ra 1 mol Ag. Sai||Đúng

    b. Số mol của Ag là 0,007 mol. Đúng||Sai

    c. Khôi lượng glucose cần dùng để tráng ruột phích là 1,96875 gam. Sai||Đúng

    d. Số mol glucose thực tế là 3,5.10-3 mol. Sai||Đúng

    a) Sai

    Theo phương trình phản ứng tráng bạc của glucose ( CH_2OH[CHOH]_4CHO ), một nhóm chức aldehyde ( -CHO ) khi phản ứng với thuốc thử Tollens sẽ giải phóng 2 mol Ag.

    Tỉ lệ đúng là: {Glucose} \rightarrow 2 \text{ mol Ag} .

    b) Đúng

    Như đã tính toán ở trên: \frac{ 0,756}{108}  = 0,007 mol.

    c) Sai. Hãy tính toán khối lượng thực tế:

    Số mol glucose lý thuyết:

    n_{lt} = \frac{n_{Ag}}{2} = \frac{0,007}{2} = 0,0035 mol.

    Số mol glucose thực tế (do H=40\% nên cần lấy nhiều hơn): 

    n_{tt} = \frac{0,0035 \times 100}{40} = 0,00875 mol.

    Khối lượng glucose thực tế (M =180): 

    m_{tt} = 0,00875 \times 180 = \mathbf{1,575 \text{ g}} .

    d) Sai. Giá trị 3,5.10^{-3} (tức 0,0035) chỉ là số mol glucose theo lý thuyết (nếu hiệu suất 100%). Vì hiệu suất chỉ đạt 40% nên số mol thực tế cần dùng phải là 0,00875 mol.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phản ứng thủy phân của saccharose.

    a. Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccharose là glucose và galactose. Sai||Đúng

    b. Phản ứng thủy phân saccharose cần có xúc tác acid hoặc enzyme và thường được đun nóng. Đúng||Sai

    c. Quá trình thủy phân saccharose chỉ có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm, không diễn ra trong cơ thể sống. Sai||Đúng

    d. Là một disaccharide, saccharose có phân tử lớn và cấu trúc phức tạp hơn monosaccharide như glucose. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phản ứng thủy phân của saccharose.

    a. Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccharose là glucose và galactose. Sai||Đúng

    b. Phản ứng thủy phân saccharose cần có xúc tác acid hoặc enzyme và thường được đun nóng. Đúng||Sai

    c. Quá trình thủy phân saccharose chỉ có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm, không diễn ra trong cơ thể sống. Sai||Đúng

    d. Là một disaccharide, saccharose có phân tử lớn và cấu trúc phức tạp hơn monosaccharide như glucose. Đúng||Sai

    a) Sai: Sản phẩm thủy phân của saccharose là glucose và fructose. 

    b) Đúng

    c) Sai: Quá trình này diễn ra rất mạnh mẽ trong hệ tiêu hóa của con người nhờ enzyme invertase có trong ruột non để chuyển hóa đường đôi thành đường đơn cho cơ thể hấp thụ.

    d) Đúng

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo