Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å, trong đó số nucleotide loại G là 600. Sau đột biến, gene có tổng số liên kết hydrogen là 3601. Biết đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Gene ban đầu có tổng số 3000 nucleotide. Đúng||Sai
b. Gene ban đầu có 3600 liên kết hydrogen. Đúng||Sai
c. Đột biến đã làm tăng thêm 1 liên kết hydrogen của gene. Đúng||Sai
d. Gene đã xảy ra đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C. Đúng||Sai
Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å, trong đó số nucleotide loại G là 600. Sau đột biến, gene có tổng số liên kết hydrogen là 3601. Biết đột biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Gene ban đầu có tổng số 3000 nucleotide. Đúng||Sai
b. Gene ban đầu có 3600 liên kết hydrogen. Đúng||Sai
c. Đột biến đã làm tăng thêm 1 liên kết hydrogen của gene. Đúng||Sai
d. Gene đã xảy ra đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C. Đúng||Sai
- Xác định số liên kết hydrogen của gene trước đột biến:
+ Số nucleotide của gene trước đột biến = 5 100 : 3,4 × 2 = 3 000.
+ Gene trước đột biến có G = 600 → A = 3 000 : 2 – 600 = 900.
→ Số liên kết hydrogen của gene trước đột biến là: 2A + 3G = 2 × 900 + 3 × 600 = 3 600.
- Xác định dạng đột biến: Sau đột biến, số liên kết hydrogen của gene là 3 601, tăng lên 1 so với gene ban đầu và đột biến này chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide nên đây là dạng đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng