Ứng dụng của hiểu biết về cơ chế xác định giới tính.
a. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính không có ứng dụng thực tiễn trong y học. Sai||Đúng
b. Điều chỉnh hormone sinh dục có thể giúp thay đổi giới tính của động vật. Đúng||Sai
c. Nhiệt độ ấp trứng không thể điều chỉnh để tạo ra giới tính mong muốn. Sai||Đúng
d. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính giúp con người điều chỉnh tỷ lệ giới tính trong chăn nuôi. Đúng||Sai
Ứng dụng của hiểu biết về cơ chế xác định giới tính.
a. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính không có ứng dụng thực tiễn trong y học. Sai||Đúng
b. Điều chỉnh hormone sinh dục có thể giúp thay đổi giới tính của động vật. Đúng||Sai
c. Nhiệt độ ấp trứng không thể điều chỉnh để tạo ra giới tính mong muốn. Sai||Đúng
d. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính giúp con người điều chỉnh tỷ lệ giới tính trong chăn nuôi. Đúng||Sai
a. Sai. Có ứng dụng rất lớn, giúp chẩn đoán, phòng ngừa và sàng lọc các bệnh di truyền liên quan đến NST giới tính (như bệnh máu khó đông, mù màu).
b. Đúng. Trong chăn nuôi, người ta dùng hormone để điều khiển giới tính (ví dụ tạo ra toàn cá rô phi đực để có năng suất cao).
c. Sai. Hoàn toàn có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ lò ấp trứng (ở rùa, cá sấu, gia cầm) để thu được giới tính mong muốn.
d. Đúng. Giúp người chăn nuôi chủ động điều khiển tỉ lệ đực/cái phù hợp với mục đích kinh doanh (ví dụ nuôi gà lấy trứng cần nhiều gà mái, nuôi lấy thịt cần nhiều gà đực).