Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Khúc xạ ánh sáng

Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Khúc xạ ánh sáng

Hệ thống bài tập trắc nghiệm đúng sai về khúc xạ ánh sáng lớp 9 cung cấp nhiều dạng câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án chi tiết. Qua đó, học sinh dễ dàng nắm vững mối quan hệ giữa góc tới, góc khúc xạ và chiết suất của môi trường. Ngoài ra, các câu hỏi còn giúp rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng quang học trong thực tế. Đây là tài liệu hữu ích để ôn thi môn Khoa học tự nhiên đạt kết quả cao.

👇Mời bạn làm bài tập Khúc xạ ánh sáng dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu về sơ đồ đường đi của tia sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Tia tới là tia sáng truyền từ không khí vào nước. Đúng||Sai

    b. Góc tới là góc giữa tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    c. Khi góc tới tăng, góc khúc xạ luôn giảm. Sai||Đúng

    d. Tia khúc xạ là tia sáng tiếp tục đi trong môi trường mới sau khi bị khúc xạ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phát biểu về sơ đồ đường đi của tia sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Tia tới là tia sáng truyền từ không khí vào nước. Đúng||Sai

    b. Góc tới là góc giữa tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    c. Khi góc tới tăng, góc khúc xạ luôn giảm. Sai||Đúng

    d. Tia khúc xạ là tia sáng tiếp tục đi trong môi trường mới sau khi bị khúc xạ. Đúng||Sai

    a. Đúng: Tia sáng bắt đầu từ không khí và đi vào môi trường nước.

    b. Sai: Góc tới là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến, không phải mặt phân cách.

    c. Sai: Khi góc tới tăng, góc khúc xạ cũng tăng theo (tỉ lệ thuận theo hàm sin).

    d. Đúng: Định nghĩa tia khúc xạ là tia đi tiếp vào môi trường thứ hai.

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một tia sáng truyền từ một chất lỏng ra ngoài không khí dưới góc tới i=45^{\circ}. Biết góc khúc xạ r=60^{\circ}. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Khi tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách, tia sáng sẽ phản xạ toàn phần. Sai||Đúng

    b. Chiết suất của chất lỏng là 1,33. Sai||Đúng

    c. Góc tới i_{gh} để có tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách là 48,75o. Sai||Đúng

    d. Chiết suất của chất lỏng được tính bằng công thức  n = \frac{\sin i}{\sin r}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một tia sáng truyền từ một chất lỏng ra ngoài không khí dưới góc tới i=45^{\circ}. Biết góc khúc xạ r=60^{\circ}. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a. Khi tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách, tia sáng sẽ phản xạ toàn phần. Sai||Đúng

    b. Chiết suất của chất lỏng là 1,33. Sai||Đúng

    c. Góc tới i_{gh} để có tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách là 48,75o. Sai||Đúng

    d. Chiết suất của chất lỏng được tính bằng công thức  n = \frac{\sin i}{\sin r}. Sai||Đúng

     a. Sai: Khi tia khúc xạ nằm sát mặt phân cách ( r = 90o ), đây là trạng thái giới hạn giữa khúc xạ và phản xạ toàn phần. Tia sáng chỉ thực sự phản xạ toàn phần khi góc tới i lớn hơn góc tới giới hạn igh.

    b. Sai 

    Áp dụng định luật khúc xạ: n_1 \cdot \sin(i) = n_2 \cdot \sin(r) (với n1 là chất lỏng, n2 = 1 là không khí).

    n_1 \cdot \sin(45^\circ) = 1 \cdot \sin(60^\circ) \Rightarrow n_1 = \frac{\sin(60^\circ)}{\sin(45^\circ)} = \frac{\sqrt{3}/2}{\sqrt{2}/2} = \sqrt{1,5} \approx \mathbf{1,22} .

    Giá trị 1,33 là chiết suất của nước, không khớp với số liệu bài này.

    c. Sai

    Công thức tính góc tới giới hạn: \sin(i_{gh}) = \frac{n_2}{n_1} = \frac{1}{1,22} \approx 0,819 .

    \Rightarrow i_{gh} \approx \mathbf{55^\circ} . Giá trị 48,75o không chính xác dựa trên dữ kiện đã cho.

    d. Sai:

    Xét tia đi từ chất lỏng (n) ra không khí (nkk=1): n \cdot \sin(i) = 1 \cdot \sin(r) \Rightarrow n = \frac{\sin(r)}{\sin(i)}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Định luật khúc xạ cho biết tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ luôn bằng một hằng số. Đúng||Sai

    b. Để giảm hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ta nên chiếu tia sáng vuông góc với mặt phân cách. Đúng||Sai

    c. Góc tới và góc khúc xạ là các góc được tạo bởi tia sáng và pháp tuyến tại điểm tới. Đúng||Sai

    d. Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các phát biểu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Định luật khúc xạ cho biết tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ luôn bằng một hằng số. Đúng||Sai

    b. Để giảm hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường, ta nên chiếu tia sáng vuông góc với mặt phân cách. Đúng||Sai

    c. Góc tới và góc khúc xạ là các góc được tạo bởi tia sáng và pháp tuyến tại điểm tới. Đúng||Sai

    d. Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ. Đúng||Sai

    a) Đúng: Đây là nội dung định luật khúc xạ ánh sáng (định luật Snell). Tỉ số \frac{\sin i}{\sin r} luôn là một hằng số đối với hai môi trường trong suốt nhất định.

    b) Đúng: Khi chiếu vuông góc ( i = 0^{\circ}), tia sáng truyền thẳng. Lúc này tia sáng không bị lệch hướng, giúp hạn chế sự sai lệch do khúc xạ gây ra.

    c) Đúng: Theo quy ước quang học, góc tới (i) và góc khúc xạ (r) luôn được xác định bởi tia sáng tương ứng và đường pháp tuyến tại điểm tới.

    d) Đúng: Khi truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n_1 > n_2), tia sáng bị bẻ lái xa pháp tuyến hơn, dẫn đến r > i.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về ứng dụng của hiện tượng khúc xạ sau đây đúng hay sai?

    a. Hiện tượng khúc xạ không có ứng dụng trong thực tế. Sai||Đúng

    b. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng được ứng dụng trong chế tạo kính mắt. Đúng||Sai

    c. Khúc xạ ánh sáng giúp xác định vị trí thực của các vật dưới nước. Sai||Đúng

    d. Khúc xạ ánh sáng không ảnh hưởng đến thiết kế các dụng cụ quang học. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các phát biểu về ứng dụng của hiện tượng khúc xạ sau đây đúng hay sai?

    a. Hiện tượng khúc xạ không có ứng dụng trong thực tế. Sai||Đúng

    b. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng được ứng dụng trong chế tạo kính mắt. Đúng||Sai

    c. Khúc xạ ánh sáng giúp xác định vị trí thực của các vật dưới nước. Sai||Đúng

    d. Khúc xạ ánh sáng không ảnh hưởng đến thiết kế các dụng cụ quang học. Sai||Đúng

    a. Sai: Khúc xạ có rất nhiều ứng dụng (kính cận, kính hiển vi, thấu kính...).

    b. Đúng: Kính cận, viễn, loạn thị đều hoạt động dựa trên nguyên lý khúc xạ ánh sáng qua thấu kính.

    c. Sai: Khúc xạ làm ta thấy vật dưới nước ở vị trí ảo (thường nông hơn thực tế), không phải vị trí thực.

    d. Sai: Hiện tượng này là cơ sở cốt lõi để thiết kế các dụng cụ quang học như máy ảnh, kính thiên văn. 

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về chiết suất của môi trường sau đây đúng hay sai?

    a. Chiết suất của một môi trường được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó. Đúng||Sai

    b. Chiết suất của kim cương nhỏ hơn chiết suất của nước. Sai||Đúng

    c. Để giảm hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ta nên sử dụng các môi trường có chiết suất gần bằng nhau. Đúng||Sai

    d. Chiết suất của môi trường càng lớn thì tia sáng càng bị khúc xạ nhiều. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các phát biểu về chiết suất của môi trường sau đây đúng hay sai?

    a. Chiết suất của một môi trường được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ ánh sáng trong môi trường đó. Đúng||Sai

    b. Chiết suất của kim cương nhỏ hơn chiết suất của nước. Sai||Đúng

    c. Để giảm hiện tượng khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ta nên sử dụng các môi trường có chiết suất gần bằng nhau. Đúng||Sai

    d. Chiết suất của môi trường càng lớn thì tia sáng càng bị khúc xạ nhiều. Đúng||Sai

    a) Đúng: Đây là công thức tính chiết suất tuyệt đối: n = \frac{c}{v} (trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không, v là vận tốc trong môi trường đó).

    b) Sai: Kim cương có chiết suất khoảng 2,42, lớn hơn rất nhiều so với nước là 1,33. Kim cương là một trong những chất có chiết suất cao nhất.

    c) Đúng: Khi chiết suất của hai môi trường gần bằng nhau, môi trường sẽ trở nên "đồng nhất" hơn về mặt quang học, làm tia sáng ít bị bẻ cong khi đi qua mặt phân cách.

    d) Đúng: Chiết suất càng lớn thể hiện khả năng làm chậm và bẻ gãy đường truyền của ánh sáng càng mạnh.

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ và một tia khúc xạ.

    a. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới. Đúng||Sai

    b. Góc phản xạ và góc tới bằng nhau. Đúng||Sai

    c. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r. Sai||Đúng

    d. Tia sáng truyền từ không khí vào nước theo đường thẳng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ và một tia khúc xạ.

    a. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới. Đúng||Sai

    b. Góc phản xạ và góc tới bằng nhau. Đúng||Sai

    c. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r. Sai||Đúng

    d. Tia sáng truyền từ không khí vào nước theo đường thẳng. Sai||Đúng

    a. Đúng. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.

    b. Đúng. Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ bằng góc tới.

    c. Sai. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

    d. Sai. Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. Đúng||Sai

    b. Khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì luôn có tia khúc xạ. Sai||Đúng

    c. Khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt nảy sang môi trường trong suốt khác thì luôn có tia phản xạ. Đúng||Sai

    d. Khi ánh sáng đi từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí thì luôn có tia khúc xạ đi vào không khí. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác. Đúng||Sai

    b. Khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì luôn có tia khúc xạ. Sai||Đúng

    c. Khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt nảy sang môi trường trong suốt khác thì luôn có tia phản xạ. Đúng||Sai

    d. Khi ánh sáng đi từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí thì luôn có tia khúc xạ đi vào không khí. Sai||Đúng

    a. Đúng 

    b. Sai vì Khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, khi đó không có tia khúc xạ.

    c. Đúng

    d. Sai vì Khi ánh sáng đi từ nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí, chỉ xuất hiện tia khúc xạ đi vào không khí khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn phản xạ toàn phần.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về định luật khúc xạ ánh sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Tỷ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số. Đúng||Sai

    b. Định luật khúc xạ chỉ áp dụng cho các môi trường không trong suốt. Sai||Đúng

    c. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới. Đúng||Sai

    d. Tia khúc xạ không bao giờ nằm trong mặt phẳng tới. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các phát biểu về định luật khúc xạ ánh sáng sau đây đúng hay sai?

    a. Tỷ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số. Đúng||Sai

    b. Định luật khúc xạ chỉ áp dụng cho các môi trường không trong suốt. Sai||Đúng

    c. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới. Đúng||Sai

    d. Tia khúc xạ không bao giờ nằm trong mặt phẳng tới. Sai||Đúng

    a. Đúng: Theo định luật Snell, \frac{\sin i}{\sin r} = n_{21} (một hằng số).

    b. Sai: Định luật chỉ áp dụng cho các môi trường trong suốt.

    c. Đúng: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và nằm khác phía với tia tới qua pháp tuyến.

    d. Sai: Theo định luật, tia khúc xạ luôn nằm trong mặt phẳng tới.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Theo lý thuyết khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, ánh sáng có thể bị khúc xạ. Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau đây.

    a. Tốc độ ánh sáng thay đổi khi đi qua các môi trường có chiết suất khác nhau. Đúng||Sai

    b. Ánh sáng luôn bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    c. Khi góc tới tăng, góc khúc xạ luôn giảm. Sai||Đúng

    d. Tia sáng không bao giờ bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Theo lý thuyết khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, ánh sáng có thể bị khúc xạ. Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau đây.

    a. Tốc độ ánh sáng thay đổi khi đi qua các môi trường có chiết suất khác nhau. Đúng||Sai

    b. Ánh sáng luôn bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    c. Khi góc tới tăng, góc khúc xạ luôn giảm. Sai||Đúng

    d. Tia sáng không bao giờ bị khúc xạ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường. Sai||Đúng

    a. Đúng: Chiết suất tỉ lệ nghịch với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.

    b. Sai: Nếu ánh sáng truyền vuông góc với mặt phân cách (góc tới bằng 0o), tia sáng sẽ truyền thẳng.

    c. Sai: Như đã giải thích, góc tới tăng thì góc khúc xạ tăng.

    d. Sai: Ánh sáng có thể bị khúc xạ khi truyền xiên góc qua mặt phân cách.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một viên sỏi được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng độ cao h. 

    a. Khi chưa có nước thì không thấy viên sỏi nhưng khi cho nước vào lại trông thấy viên sỏi.Đúng||Sai

    b. Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.Đúng||Sai

    c. Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi. Sai||Đúng

    d. Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một viên sỏi được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng độ cao h. 

    a. Khi chưa có nước thì không thấy viên sỏi nhưng khi cho nước vào lại trông thấy viên sỏi.Đúng||Sai

    b. Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.Đúng||Sai

    c. Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi. Sai||Đúng

    d. Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. Đúng||Sai

    a. Đúng;

    b. Đúng;

    c. Sai.

    + Khi ánh sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.

    + Khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.

    + Ảnh của viên sỏi không nằm trên vị trí thực của viên sỏi.

    d. Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo