Một đoạn dây dẫn có điện trở 20 Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V.
a. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai
b. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng
c. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 40V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 2A. Đúng||Sai
d. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Sa||iĐúng
Một đoạn dây dẫn có điện trở 20 Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V.
a. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai
b. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng
c. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 40V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 2A. Đúng||Sai
d. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Sa||iĐúng
a) Đúng
b) Sai - Phát biểu bị ngược. Định luật Ohm đúng là: I tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R.
c) Đúng Tính toán: .
d) Sai - Để có I = 3A, hiệu điện thế phải là (không phải 30V).