Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Điện trở. Định luật Ohm

Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Điện trở. Định luật Ohm

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng sai về điện trở và định luật Ohm được thiết kế bám sát chương trình học, giúp học sinh hiểu rõ mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở. Nội dung bao gồm cả lý thuyết và bài tập vận dụng, hỗ trợ rèn luyện kỹ năng phân tích mạch điện. Các dạng câu hỏi đa dạng giúp học sinh tránh nhầm lẫn và ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Đây là tài liệu hữu ích cho quá trình tự học và ôn thi hiệu quả.

👇Mời bạn làm bài tập Điện trở. Định luật Ohm dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn đó. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế. Sa||iĐúng

    b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Đúng||Sai

    c. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế. Sa||iĐúng

    d. Hiệu điện thế không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua dây dẫn. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn đó. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế. Sa||iĐúng

    b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Đúng||Sai

    c. Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế. Sa||iĐúng

    d. Hiệu điện thế không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua dây dẫn. Sa||iĐúng

    a. Sai. Theo định luật Ohm, cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế, không phải tỉ lệ nghịch.

    b. Đúng . Khi hiệu điện thế (U) tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện (I) tăng bấy nhiêu lần.

    c. Sai . Cường độ dòng điện phụ thuộc trực tiếp vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây.

    d. Sai. Hiệu điện thế là yếu tố chính quyết định cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

  • Câu 2: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A.

    a. Điện trở của dây dẫn này là 15Ω. Đúng||Sai

    b. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là: 0,5A. Đúng||Sai

    c. Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 3A. Sa||iĐúng

    d. Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là 20V. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A.

    a. Điện trở của dây dẫn này là 15Ω. Đúng||Sai

    b. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là: 0,5A. Đúng||Sai

    c. Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 3A. Sa||iĐúng

    d. Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là 20V. Sa||iĐúng

    a. Đúng. Tính theo định luật Ohm:

    R = \frac{U}{I} = \frac{4,5}{0,3} = 15\Omega

    b. Đúng. I_2 = \frac{U_2}{R} = \frac{7,5}{15} = 0,5A.

    c. Sai vì  Khi U = 30V thì. I = \frac{30}{15} = 2A

    d. Sai vì  Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là U = I.R = 2.15 = 30V 

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các phát biểu về đơn vị đo điện trở sau đây là đúng hay sai?

    a. Điện trở nhỏ được đo bằng các đơn vị kiloohm và Megaohm. Sa||iĐúng

    b. Điện trở lớn không có đơn vị đo cụ thể. Sa||iĐúng

    c. Điện trở lớn chỉ được đo bằng đơn vị ohm.Sa||iĐúng

    d. Điện trở lớn được đo bằng các đơn vị kiloohm và Megaohm. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các phát biểu về đơn vị đo điện trở sau đây là đúng hay sai?

    a. Điện trở nhỏ được đo bằng các đơn vị kiloohm và Megaohm. Sa||iĐúng

    b. Điện trở lớn không có đơn vị đo cụ thể. Sa||iĐúng

    c. Điện trở lớn chỉ được đo bằng đơn vị ohm.Sa||iĐúng

    d. Điện trở lớn được đo bằng các đơn vị kiloohm và Megaohm. Đúng||Sai

    a. Sai. kiloohm (k\Omega) và Megaohm (M\Omega) là các đơn vị bội, dùng để đo điện trở lớn.

    b. Sai. Điện trở có các đơn vị đo cụ thể như Ohm Ω,  k\Omega,M\Omega.

    c. Sai. Ngoài Ohm, điện trở lớn còn được đo bằng các đơn vị lớn hơn như k\Omega hoặc M\Omega.

    d. Đúng. Đây là các đơn vị phổ biến để biểu diễn giá trị điện trở lớn.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Đơn vị điện trở là ohm, kí hiệu là Ω. Đúng||Sai

    b. Đơn vị điện trở là ampere, kí hiệu là A. Sa||iĐúng

    c. Đơn vị điện trở là volt, kí hiệu là V. Sa||iĐúng

    d. Đơn vị điện trở không liên quan đến kí hiệu Ω. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Đơn vị điện trở là ohm, kí hiệu là Ω. Đúng||Sai

    b. Đơn vị điện trở là ampere, kí hiệu là A. Sa||iĐúng

    c. Đơn vị điện trở là volt, kí hiệu là V. Sa||iĐúng

    d. Đơn vị điện trở không liên quan đến kí hiệu Ω. Đúng||Sai

    a. Đúng. Ohm là đơn vị của điện trở, kí hiệu là Ω.

    b. Sai. Ampere (A) là đơn vị của cường độ dòng điện.

    c. Sai. Volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế.

    d. Sai. Đơn vị điện trở gắn liền với kí hiệu Ω.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một đoạn dây dẫn có điện trở 10Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 20V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 5A. Sa||iĐúng

    b. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Đúng||Sai

    c. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai

    d. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Một đoạn dây dẫn có điện trở 10Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 20V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 5A. Sa||iĐúng

    b. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Đúng||Sai

    c. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai

    d. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng

    a. Sai. Cường độ dòng điện là:

    I = \frac{U}{R} = \frac{20}{10} = 2A

    b. Đúng . Để có I = 3A thì hiệu điện thế cần là U = I \times R = 3 \times 10 = 30V .

    c. Đúng. Đây là định nghĩa cơ bản về ý nghĩa vật lý của điện trở R.

    d. Sai. Phát biểu bị ngược. Định luật Ohm đúng là: I tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trị số R không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Trị số R = \frac{U}{I} không đổi đối với mỗi dây dẫn. Đúng||Sai

    b. Điện trở của dây dẫn thay đổi theo cường độ dòng điện. Đúng||Sai

    c. Công thứcR = \frac{U}{I} chỉ áp dụng cho các mạch điện một chiều. Đúng||Sai

    d. Điện trở không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Trị số R không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Trị số R = \frac{U}{I} không đổi đối với mỗi dây dẫn. Đúng||Sai

    b. Điện trở của dây dẫn thay đổi theo cường độ dòng điện. Đúng||Sai

    c. Công thứcR = \frac{U}{I} chỉ áp dụng cho các mạch điện một chiều. Đúng||Sai

    d. Điện trở không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một dây dẫn có chiều dài 2m và diện tích tiết diện 1mm2, có điện trở suất là 1,7 \times 10^{-8} \ \Omega m. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Đặt hiệu điện thế 10V vào hai đầu dây dẫn, thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 294A. Đúng||Sai

    b. Điện trở suất (\rho) là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của một chất liệu ở nhiệt độ nhất định. Đúng||Sai

    c. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn là R = \frac{\rho l}{s}, trong đó R là điện trở, \rho là điện trở suất, l là chiều dài đoạn dây, và S là tiết diện dây.
    Đúng||Sai

    d. Điện trở của đoạn dây dẫn này là 0,056 \ \Omega. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Một dây dẫn có chiều dài 2m và diện tích tiết diện 1mm2, có điện trở suất là 1,7 \times 10^{-8} \ \Omega m. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

    a. Đặt hiệu điện thế 10V vào hai đầu dây dẫn, thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 294A. Đúng||Sai

    b. Điện trở suất (\rho) là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của một chất liệu ở nhiệt độ nhất định. Đúng||Sai

    c. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn là R = \frac{\rho l}{s}, trong đó R là điện trở, \rho là điện trở suất, l là chiều dài đoạn dây, và S là tiết diện dây.
    Đúng||Sai

    d. Điện trở của đoạn dây dẫn này là 0,056 \ \Omega. Sa||iĐúng

    a. Đúng.

    R = \rho \frac{l}{S} = 1,7 \times 10^{-8} \times \frac{2}{1 \times 10^{-6}} = 0,034 \Omega .

    Dòng điện I = \frac{U}{R} = \frac{10}{0,034} \approx 294A 

    b. Đúng. Điện trở suất ρ đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu cấu tạo nên dây.

    c. Đúng. Đây là công thức chuẩn để tính điện trở dựa trên các thông số hình học và vật liệu.

    d. Sai. Theo tính toán ở ý (a), điện trở phải là 0,034 Ω , không phải 0,056 Ω.

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một dây dẫn được làm bằng nickeline có ρ = 0,4. 10-6 Ωm, có tiết diện 1 mm2 và chiều dài là 5 m.

    a. Điện trở của dây dẫn là: 2Ω. Đúng||Sai

    b.Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 10V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 1A. Sa||iĐúng

    c. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 20V. Sa||iĐúng

    d. Nếu dây làm bằng constantan có ρ = 0,5. 10-6 Ωm thì điện trở của dây không thay đổi. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Một dây dẫn được làm bằng nickeline có ρ = 0,4. 10-6 Ωm, có tiết diện 1 mm2 và chiều dài là 5 m.

    a. Điện trở của dây dẫn là: 2Ω. Đúng||Sai

    b.Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 10V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 1A. Sa||iĐúng

    c. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 20V. Sa||iĐúng

    d. Nếu dây làm bằng constantan có ρ = 0,5. 10-6 Ωm thì điện trở của dây không thay đổi. Sa||iĐúng

    a. Đúng Kết quả tính toán từ công thức

    R = \rho \frac{l}{S}\:  là\;  2\;  \Omega

    b. Sai vì Theo định luật Ohm: I = \frac{U}{R} = \frac{10}{2} = 5A 

    c. Sai vì Khi cường độ dòng điện chạy qua dây là 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là: U’ = I’.R = 2.2 = 4V.

    d. Sai vì Vì ρ = 0,5. 10-6 Ωm nên R phải thay đổi

    R_{mới}  = 0,5. 10^{-6} \cdot \frac{5}{1. 10^{-6}} = 2,5 \ \Omega

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.

    a. Điện trở đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. Đúng||Sai

    b. Điện trở không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện trong mạch. Sa||iĐúng

    c. Điện trở chỉ phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. Sa||iĐúng

    d. Dây dẫn càng dài có điện trở càng nhỏ. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.

    a. Điện trở đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. Đúng||Sai

    b. Điện trở không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện trong mạch. Sa||iĐúng

    c. Điện trở chỉ phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. Sa||iĐúng

    d. Dây dẫn càng dài có điện trở càng nhỏ. Sa||iĐúng

    a) Đúng

    b) Sai - Cường độ dòng diện tỉ lệ nghịch với điện trở

    c) Sai - Điện trở phụ thuộc vào điện trở suất (vật liệu làm dây dẫn); chiều dài dây dẫn và tiết diện dây dẫn.

    d) Sai - Dây dẫn càng dài, điện trở càng lớn.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một đoạn dây dẫn có điện trở 20 Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V.

    a. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai

    b. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng

    c. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 40V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 2A. Đúng||Sai

    d. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Sa||iĐúng

    Đáp án là:

    Một đoạn dây dẫn có điện trở 20 Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V.

    a. Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Đúng||Sai

    b. Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó. Sa||iĐúng

    c. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 40V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 2A. Đúng||Sai

    d. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V. Sa||iĐúng

    a) Đúng

    b) Sai - Phát biểu bị ngược. Định luật Ohm đúng là: I tỉ lệ thuận với U và tỉ lệ nghịch với R.

    c) Đúng Tính toán: I = \frac{40 \ V}{20 \ \Omega} = 2 \ A.

    d) Sai - Để có I = 3A, hiệu điện thế phải là U = I \times R = 3 \times 20 = 60 \ V (không phải 30V).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo