Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Polymer

Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Polymer

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Polymer lớp 9 được thiết kế đa dạng, bao gồm các dạng lý thuyết và bài tập vận dụng cơ bản. Học sinh sẽ được luyện tập các kiến thức về khái niệm polymer, phản ứng trùng hợp – trùng ngưng, cũng như ứng dụng thực tế của chất dẻo, tơ và cao su. Mỗi câu hỏi đều có đáp án kèm giải thích ngắn gọn, giúp dễ dàng tự học và ghi nhớ lâu hơn. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình ôn thi và nâng cao kiến thức Khoa học tự nhiên 9.

👇Mời bạn làm bài tập Polymer dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các thông tin về Polypropylene (PP) như sau: PP là một loại polymer có độ bền cơ học cao, chịu được hóa chất, được ứng dụng rộng rãi để chế tạo các thùng chứa hóa chất, bồn chứa nước, bình phun thuốc trừ sâu,... Để sản xuất được 4,2 tấn PP, người ta tiến hành trùng hợp monomer tương ứng với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 90%. (Cho biết nguyên tử khối: C = 12; H = 1)

    Hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai:

    a. Monomer dùng để điều chế PP có tên gọi là propene (hoặc propylene). Đúng||Sai

    b. Phản ứng điều chế PP từ monomer tương ứng thuộc loại phản ứng trùng ngưng. Sai||Đúng

    c. PP là loại polymer có cấu trúc mạch phân nhánh nên có độ bền nhiệt và độ bền cơ học cao. Sai||Đúng

    d. Khối lượng monomer cần dùng để sản xuất 4,2 tấn PP (với hiệu suất 90%) là khoảng 4,67 tấn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các thông tin về Polypropylene (PP) như sau: PP là một loại polymer có độ bền cơ học cao, chịu được hóa chất, được ứng dụng rộng rãi để chế tạo các thùng chứa hóa chất, bồn chứa nước, bình phun thuốc trừ sâu,... Để sản xuất được 4,2 tấn PP, người ta tiến hành trùng hợp monomer tương ứng với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 90%. (Cho biết nguyên tử khối: C = 12; H = 1)

    Hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai:

    a. Monomer dùng để điều chế PP có tên gọi là propene (hoặc propylene). Đúng||Sai

    b. Phản ứng điều chế PP từ monomer tương ứng thuộc loại phản ứng trùng ngưng. Sai||Đúng

    c. PP là loại polymer có cấu trúc mạch phân nhánh nên có độ bền nhiệt và độ bền cơ học cao. Sai||Đúng

    d. Khối lượng monomer cần dùng để sản xuất 4,2 tấn PP (với hiệu suất 90%) là khoảng 4,67 tấn. Đúng||Sai

    a) Đúng: PP (Polypropylene) được điều chế trực tiếp từ monomer là propylene (tên thay thế là propene, công thức CH_2=CH-CH_3).

    b) Sai: Phản ứng điều chế PP là phản ứng trùng hợp (kết hợp các phân tử monomer có liên kết đôi thành mạch dài), không phải trùng ngưng (không có sự tách ra của các phân tử nhỏ như H2O).

    c) Sai: PP là polymer có cấu trúc mạch không phân nhánh (mạch thẳng).

    d) Đúng:

    Phương trình: nC_3H_6 \rightarrow (C_3H_6)_n . Về mặt khối lượng, 1 tấn monomer theo lý thuyết sẽ tạo ra 1 tấn polymer.

    Khối lượng monomer lý thuyết cần = 4,2 tấn.

    Do hiệu suất H = 90\%, khối lượng thực tế cần dùng là: m = 4,2 : 90\% = 4,2 : 0,9 \approx \mathbf{4,67} tấn.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khái niệm và ví dụ về polymer.

    a. Các hợp chất cao phân tử có trong tự nhiên như tinh bột và cellulose được gọi là polymer thiên nhiên. Đúng||Sai

    b. Polyethene (PE) là một loại polymer nhân tạo, được sản xuất thông qua quá trình công nghiệp. Đúng||Sai

    c. Các phân tử lớn polymer được cấu thành từ các mắt xích lặp lại, những mắt xích này được gọi là polymer. Sai||Đúng

    d. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một hợp chất phân tử thấp, không thuộc loại polymer. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khái niệm và ví dụ về polymer.

    a. Các hợp chất cao phân tử có trong tự nhiên như tinh bột và cellulose được gọi là polymer thiên nhiên. Đúng||Sai

    b. Polyethene (PE) là một loại polymer nhân tạo, được sản xuất thông qua quá trình công nghiệp. Đúng||Sai

    c. Các phân tử lớn polymer được cấu thành từ các mắt xích lặp lại, những mắt xích này được gọi là polymer. Sai||Đúng

    d. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một hợp chất phân tử thấp, không thuộc loại polymer. Sai||Đúng

    a. Đúng: Tinh bột và cellulose là các polymer có sẵn trong tự nhiên, được hình thành từ các đơn vị glucose liên kết với nhau.

    b. Đúng: PE được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ethylene trong công nghiệp, thuộc nhóm polymer tổng hợp (nhân tạo).

    c. Sai: Các mắt xích lặp lại đó được gọi là mắt xích (monomer unit). "Polymer" là tên gọi của cả phân tử lớn (chuỗi dài).

    d. Sai: PVC là một polymer (hợp chất cao phân tử). Nó được tạo ra từ rất nhiều mắt xích vinyl chloride liên kết lại, có khối lượng phân tử rất lớn.

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Polymer có thể có mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh hoặc mạng lưới không gian. Đúng||Sai

    b. Các polymer có tính đàn hồi được gọi là cao su. Sai||Đúng

    c. Các polymer có tính dẻo được gọi là chất dẻo. Sai||Đúng

    d. Những vật liệu được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền được gọi là vật liệu composite. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Polymer có thể có mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh hoặc mạng lưới không gian. Đúng||Sai

    b. Các polymer có tính đàn hồi được gọi là cao su. Sai||Đúng

    c. Các polymer có tính dẻo được gọi là chất dẻo. Sai||Đúng

    d. Những vật liệu được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, gồm vật liệu cốt và vật liệu nền được gọi là vật liệu composite. Đúng||Sai

    a) đúng.

    b) sai vì cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.

    c) sai vì chất dẻo là những vật liệu polymer có tính dẻo.

    d) đúng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Đa số các polymer ở thể rắn, một số ít ở thể lỏng. Đúng||Sai

    b. Phần lớn các polymer đều không tan trong nước. Đúng||Sai

    c. Phần lớn chất dẻo đều thuộc loại polymer thiên nhiên. Sai||Đúng

    d. Polyethylene, polypropylene thuộc loại polymer tổng hợp. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Đa số các polymer ở thể rắn, một số ít ở thể lỏng. Đúng||Sai

    b. Phần lớn các polymer đều không tan trong nước. Đúng||Sai

    c. Phần lớn chất dẻo đều thuộc loại polymer thiên nhiên. Sai||Đúng

    d. Polyethylene, polypropylene thuộc loại polymer tổng hợp. Đúng||Sai

    a) đúng vì đa số các polymer ở thể rắn, một số ít ở thể lỏng như nhựa nhiệt dẻo, polymer dạng gel (các loại keo dán).

    b) đúng vì phần lớn các polymer đều không tan trong nước.

    c) sai vì đa số chất dẻo đều do con người tổng hợp.

    d) đúng vì polyethylene, polypropylene được tổng hợp từ ethylene, propylene.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cấu trúc của polymer:

    a. Amylose là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch thẳng. Đúng||Sai

    b. Polymer có thể có cấu trúc mạch thẳng, mạch nhánh hoặc mạng không gian. Đúng||Sai

    c. Nhựa bakelite là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch thẳng. Sai||Đúng

    d. Glycogen là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch nhánh. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cấu trúc của polymer:

    a. Amylose là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch thẳng. Đúng||Sai

    b. Polymer có thể có cấu trúc mạch thẳng, mạch nhánh hoặc mạng không gian. Đúng||Sai

    c. Nhựa bakelite là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch thẳng. Sai||Đúng

    d. Glycogen là một ví dụ của polymer có cấu trúc mạch nhánh. Đúng||Sai

    a. Đúng: Amylose là thành phần của tinh bột, gồm các đơn vị glucose liên kết với nhau tạo thành chuỗi dài không phân nhánh (mạch thẳng, xoắn).

    b. Đúng: Đây là ba dạng cấu trúc cơ bản của polymer. Ví dụ: PE (mạch thẳng), Amylopectin (mạch nhánh), cao su lưu hóa (mạng không gian).

    c. Sai: Nhựa bakelite (nhựa rezit) có cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều, giúp nó có đặc tính rất cứng và chịu nhiệt tốt.

    d. Đúng: Glycogen (tinh bột động vật) có cấu trúc mạch phân nhánh rất dày đặc, thậm chí nhiều nhánh hơn cả amylopectin.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các thông tin về Poly(vinyl chloride) (PVC) và sơ đồ điều chế sau:

    PVC có tính linh hoạt, khá cứng và chắc chắn, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng (ống nước, nhựa chống thấm,...) và y tế (túi đựng máu, thiết bị lọc máu,...).

    Sơ đồ điều chế: CaC_2 \rightarrow C_2H_2 \rightarrow C_2H_3Cl \rightarrow PVC.

    Từ 128 kg CaC2 (thành phần chính của đất đèn) tổng hợp được m kg PVC với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%.

    (Cho biết nguyên tử khối: Ca = 40; C = 12; H = 1; Cl = 35,5)

    Hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai:

    a. PVC là một loại polymer có tính cách điện tốt nên được dùng làm vỏ bọc dây điện, dây cáp. Đúng||Sai

    b. Trong y tế, nhờ tính bền và an toàn khi tiếp xúc với các dịch cơ thể, PVC được dùng làm túi đựng máu và ống thông. Đúng||Sai

    c. Phản ứng chuyển hóa từ vinyl chloride (C_2H_3Cl) sang PVC thuộc loại phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai

    d. Giá trị khối lượng m thu được trong bài toán trên là 125 kg. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các thông tin về Poly(vinyl chloride) (PVC) và sơ đồ điều chế sau:

    PVC có tính linh hoạt, khá cứng và chắc chắn, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng (ống nước, nhựa chống thấm,...) và y tế (túi đựng máu, thiết bị lọc máu,...).

    Sơ đồ điều chế: CaC_2 \rightarrow C_2H_2 \rightarrow C_2H_3Cl \rightarrow PVC.

    Từ 128 kg CaC2 (thành phần chính của đất đèn) tổng hợp được m kg PVC với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%.

    (Cho biết nguyên tử khối: Ca = 40; C = 12; H = 1; Cl = 35,5)

    Hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai:

    a. PVC là một loại polymer có tính cách điện tốt nên được dùng làm vỏ bọc dây điện, dây cáp. Đúng||Sai

    b. Trong y tế, nhờ tính bền và an toàn khi tiếp xúc với các dịch cơ thể, PVC được dùng làm túi đựng máu và ống thông. Đúng||Sai

    c. Phản ứng chuyển hóa từ vinyl chloride (C_2H_3Cl) sang PVC thuộc loại phản ứng trùng hợp. Đúng||Sai

    d. Giá trị khối lượng m thu được trong bài toán trên là 125 kg. Sai||Đúng

    a. Đúng: Nội dung đoạn trích có nêu PVC dùng làm vỏ bọc dây điện, dây cáp; thực tế PVC là chất cách điện tốt.

    b. Đúng: Đúng theo thông tin về ứng dụng trong y tế của PVC đã nêu trong ngữ liệu.

    c. Đúng: PVC (Poly(vinyl chloride)) được điều chế bằng cách trùng hợp monomer vinyl chloride.

    d. Sai:

    Sơ đồ bảo toàn nguyên tố C:

    CaC_2 \rightarrow C_2H_2 \rightarrow C_2H_3Cl \rightarrow PVC \; (mắt \: xích\:  là -CH_2-CHCl-).

    Ta thấy 1 mol CaC2(64g) tạo ra 1 mắt xích PVC (62,5g).

    Số mol CaC_2 =\frac{ 128}{ 64} = 2 kmol.

    Khối lượng PVC lý thuyết = 2 \times 62,5 = 125 kg.

    Khối lượng thực tế với hiệu suất 80%: m = 125 \times 0,8 = \mathbf{100} kg.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tắc điều chế polymer.

    a. Từ monomer propene, không thể tổng hợp được polymer tương ứng là polypropene. Sai||Đúng

    b. Phản ứng trùng hợp ethene ở điều kiện thích hợp sẽ tạo ra sản phẩm là polyethene. Đúng||Sai

    c. Nguyên tắc chung để tạo ra polymer tổng hợp là liên kết nhiều phân tử nhỏ (monomer) lại với nhau. Đúng||Sai

    d. Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng luôn xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường mà không cần xúc tác hay nhiệt độ. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguyên tắc điều chế polymer.

    a. Từ monomer propene, không thể tổng hợp được polymer tương ứng là polypropene. Sai||Đúng

    b. Phản ứng trùng hợp ethene ở điều kiện thích hợp sẽ tạo ra sản phẩm là polyethene. Đúng||Sai

    c. Nguyên tắc chung để tạo ra polymer tổng hợp là liên kết nhiều phân tử nhỏ (monomer) lại với nhau. Đúng||Sai

    d. Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng luôn xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường mà không cần xúc tác hay nhiệt độ. Sai||Đúng

    a. Sai (S): Propene hoàn toàn có thể trùng hợp để tạo thành polypropene (nhựa PP).

    b. Đúng (Đ): Đây là phản ứng trùng hợp ethene (CH2=CH2) tiêu chuẩn để tạo ra nhựa PE.

    c. Đúng (Đ): Đây chính là định nghĩa cơ bản về quá trình polymer hóa (liên kết các monomer thành polymer).

    d. Sai (S): Các phản ứng này thường đòi hỏi điều kiện rất khắt khe về nhiệt độ cao, áp suất cao và phải có xúc tác thích hợp thì mới xảy ra được.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu:

    a. Tơ nhện thuộc tơ tổng hợp. Sai||Đúng

    b. Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Đúng||Sai

    c. Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Sai||Đúng

    d. Cao su có tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn,…. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu:

    a. Tơ nhện thuộc tơ tổng hợp. Sai||Đúng

    b. Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Đúng||Sai

    c. Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. Sai||Đúng

    d. Cao su có tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn,…. Đúng||Sai

    a. Sai. Tơ nhện là tơ tự nhiên.

    b. Đúng.

    c. Sai. Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.

    d. Đúng.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Tính chất vật lý của polymer:

    a. Hầu hết các polymer, bất kể cấu trúc, đều dễ dàng hòa tan trong nước. Sai||Đúng

    b. Phần lớn các polymer tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường và có áp suất hơi không đáng kể (khó bay hơi). Đúng||Sai

    c. Nhiều polymer thông dụng như polyethene và polypropene không tan trong các dung môi phổ biến ở nhiệt độ thường. Đúng||Sai

    d. Một số polymer có thể bị hòa tan hoặc trương phồng trong các dung môi hữu cơ thích hợp, đặc biệt khi đun nóng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tính chất vật lý của polymer:

    a. Hầu hết các polymer, bất kể cấu trúc, đều dễ dàng hòa tan trong nước. Sai||Đúng

    b. Phần lớn các polymer tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường và có áp suất hơi không đáng kể (khó bay hơi). Đúng||Sai

    c. Nhiều polymer thông dụng như polyethene và polypropene không tan trong các dung môi phổ biến ở nhiệt độ thường. Đúng||Sai

    d. Một số polymer có thể bị hòa tan hoặc trương phồng trong các dung môi hữu cơ thích hợp, đặc biệt khi đun nóng. Đúng||Sai

    a. Sai (S): Đa số polymer không tan trong nước do phân tử khối rất lớn và tính phân cực kém (trừ một số ít như PVA, tinh bột trong nước nóng).

    b. Đúng (Đ): Polymer có lực liên kết liên phân tử lớn nên thường là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

    c. Đúng (Đ): PE và PP có cấu trúc mạch carbon không phân cực, rất bền về mặt hóa học nên khó tan trong các dung môi thông thường ở nhiệt độ phòng.

    d. Đúng (Đ): Khi tiếp xúc với dung môi phù hợp, các phân tử dung môi len lỏi vào giữa các mạch polymer làm chúng tách xa nhau, gây ra hiện tượng trương phồng (như cao su trong xăng) hoặc hòa tan hoàn toàn khi đun nóng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer. Đúng||Sai

    b. Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ. Sai||Đúng

    c. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước. Đúng||Sai

    d. Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polymer. Đúng||Sai

    b. Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ. Sai||Đúng

    c. Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước. Đúng||Sai

    d. Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. Đúng||Sai

    a) Đúng.

    b) Sai vì polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn.

    c) Đúng.

    d) Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo