Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai KHTN 9 Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

Bộ câu hỏi bao gồm các nội dung về thành phần, tính chất của đá vôi (CaCO3) và các ngành công nghiệp silicate như sản xuất xi măng, thủy tinh, gốm sứ. Học sinh được rèn luyện qua các dạng đúng sai từ nhận biết đến vận dụng thực tế. Mỗi câu hỏi đều có đáp án kèm giải thích ngắn gọn, giúp hiểu sâu và ghi nhớ lâu. Đây là tài liệu hữu ích để ôn thi và nâng cao kiến thức Khoa học tự nhiên 9.

👇Mời bạn làm bài tập Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nung nóng 10 g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là m gam.

    a. Trong 10 g đó có 8 g CaCO3, 2 g tạp chất. Đúng||Sai

    b. Số mol CaCO3 là nhỏ hơn 0,1 mol. Sai||Đúng

    c. Chất rắn thu được chỉ gồm CaO. Sai||Đúng

    d. Khối lượng chất rắn thu được là 4,48 g. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nung nóng 10 g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là m gam.

    a. Trong 10 g đó có 8 g CaCO3, 2 g tạp chất. Đúng||Sai

    b. Số mol CaCO3 là nhỏ hơn 0,1 mol. Sai||Đúng

    c. Chất rắn thu được chỉ gồm CaO. Sai||Đúng

    d. Khối lượng chất rắn thu được là 4,48 g. Sai||Đúng

    Phương trình phản ứng:

    CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2

    a. Đúng: Khối lượng CaCO3 nguyên chất là  10 \times 80\% = 8 g. Khối lượng tạp chất là 10 - 8 = 2 g.

    b. Sai: Số mol n_{CaCO_3}  = \frac{8}{100} = 0,08 mol

    c. Sai: Chất rắn thu được sau phản ứng gồm có $CaO$ mới hình thành và 2 g tạp chất ban đầu không bị nhiệt phân.

    d. Sai:

    Số mol CaO tạo thành = số mol CaCO3 = 0,08 mol.
    Khối lượng:

    m_{CaO}  = 0,08 \times 56 = 4,48 g.

    Tổng khối lượng chất rắn (m) = m_{CaO} + m_{tạp \: chất} = 4,48 + 2 = 6,48 g. (Con số 4,48 g chỉ là khối lượng của riêng sản phẩm CaO).

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ảnh hưởng của sản xuất silicate đến môi trường.

    a. Sản xuất silicate không gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng

    b. Sản xuất silicate có thể gây ô nhiễm không khí. Đúng||Sai

    c. Quy trình sản xuất silicate không ảnh hưởng đến môi trường nước. Sai||Đúng

    d. Sản xuất silicate có thể tạo ra chất thải rắn gây hại. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ảnh hưởng của sản xuất silicate đến môi trường.

    a. Sản xuất silicate không gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường. Sai||Đúng

    b. Sản xuất silicate có thể gây ô nhiễm không khí. Đúng||Sai

    c. Quy trình sản xuất silicate không ảnh hưởng đến môi trường nước. Sai||Đúng

    d. Sản xuất silicate có thể tạo ra chất thải rắn gây hại. Đúng||Sai

    a) Sai Quá trình sản xuất (nung, nghiền) luôn tiềm ẩn các vấn đề về phát thải và tiêu thụ năng lượng.

    b) Đúng Việc đốt nhiên liệu để nung tạo ra các khí thải như CO2, SO2 và bụi mịn gây ô nhiễm không khí.

    c) Sai. Nước thải từ quá trình làm mát hoặc rửa nguyên liệu có thể chứa tạp chất ảnh hưởng đến nguồn nước.

    d) Đúng Phế phẩm, xỉ lò và bụi thu gom trong quá trình sản xuất là những nguồn chất thải rắn cần được xử lý.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ứng dụng của vật liệu gốm sứ.

    a. Vật liệu sứ không được dùng để chế tác các sản phẩm có giá trị trang trí như bình hoa, tượng nghệ thuật. Sai||Đúng

    b. Đồ gốm gia dụng như bát, đĩa, ấm chén là những sản phẩm rất hiếm gặp.Sai||Đúng

    c. Sứ là vật liệu dẫn điện tốt nên thường được dùng để làm dây dẫn thay thế cho đồng. Sai||Đúng

    d. Các loại gốm sứ kỹ thuật cao (bioceramics) được ứng dụng để chế tạo các bộ phận cấy ghép y tế như răng sứ, khớp nhân tạo. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ứng dụng của vật liệu gốm sứ.

    a. Vật liệu sứ không được dùng để chế tác các sản phẩm có giá trị trang trí như bình hoa, tượng nghệ thuật. Sai||Đúng

    b. Đồ gốm gia dụng như bát, đĩa, ấm chén là những sản phẩm rất hiếm gặp.Sai||Đúng

    c. Sứ là vật liệu dẫn điện tốt nên thường được dùng để làm dây dẫn thay thế cho đồng. Sai||Đúng

    d. Các loại gốm sứ kỹ thuật cao (bioceramics) được ứng dụng để chế tạo các bộ phận cấy ghép y tế như răng sứ, khớp nhân tạo. Đúng||Sai

    a) Sai: Gốm sứ có tính thẩm mỹ cao nên thường xuyên được dùng làm đồ trang trí, nghệ thuật.

    b) Sai: Đây là những vật liệu gia dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hàng ngày.

    c) Sai: Gốm sứ là vật liệu cách điện, không phải dẫn điện; chúng thường được dùng làm bát sứ cách điện trên đường dây tải điện.

    d) Đúng: Gốm sứ kỹ thuật có độ bền cơ học cao và tương thích sinh học tốt, dùng hiệu quả trong y tế (răng, xương nhân tạo).

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Vai trò của thủy tinh trong các lĩnh vực.

    a. Thủy tinh không được ứng dụng để làm cửa sổ, vách ngăn hay các mặt dựng trong kiến trúc và xây dựng. Sai||Đúng

    b. Thủy tinh là vật liệu phổ biến để sản xuất các loại bao bì chứa đựng như chai nước, lọ thực phẩm, hũ mỹ phẩm. Đúng||Sai

    c. Các đồ dùng gia đình như ly, chén, bát, đĩa hoàn toàn không được làm từ thủy tinh. Sai||Đúng

    d. Nhờ tính trong suốt và các chỉ số khúc xạ có thể điều chỉnh, thủy tinh là vật liệu không thể thiếu để chế tạo thấu kính và sợi quang. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vai trò của thủy tinh trong các lĩnh vực.

    a. Thủy tinh không được ứng dụng để làm cửa sổ, vách ngăn hay các mặt dựng trong kiến trúc và xây dựng. Sai||Đúng

    b. Thủy tinh là vật liệu phổ biến để sản xuất các loại bao bì chứa đựng như chai nước, lọ thực phẩm, hũ mỹ phẩm. Đúng||Sai

    c. Các đồ dùng gia đình như ly, chén, bát, đĩa hoàn toàn không được làm từ thủy tinh. Sai||Đúng

    d. Nhờ tính trong suốt và các chỉ số khúc xạ có thể điều chỉnh, thủy tinh là vật liệu không thể thiếu để chế tạo thấu kính và sợi quang. Đúng||Sai

    a) Sai: Thủy tinh là vật liệu chủ đạo trong kiến trúc hiện đại (cửa sổ, vách kính, mặt dựng tòa nhà).

    b) Đúng: Nhờ tính bền hóa học và thẩm mỹ, thủy tinh được dùng rộng rãi làm chai lọ thực phẩm và mỹ phẩm.

    c) Sai: Các đồ dùng này rất phổ biến bằng thủy tinh do tính sạch sẽ và chịu nhiệt tốt.

    d) Đúng: Độ trong suốt và khả năng điều chỉnh chiết suất giúp thủy tinh trở thành vật liệu lõi cho thấu kính và sợi cáp quang.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên liệu trong công nghiệp Silicate.

    a. Gạch, ngói xây dựng được sản xuất mà không cần đến nguyên liệu chính là đất sét. Sai||Đúng

    b. Cát chứa hàm lượng silicon dioxide (SiO2) cao, hay cát thạch anh, là thành phần chính để tạo nên mạng lưới thủy tinh. Đúng||Sai

    c. Soda (Na2CO3) không có vai trò gì trong việc hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp sản xuất thủy tinh.Sai||Đúng

    d. Để sản xuất clinker xi măng, hai loại nguyên liệu chính cần được nung ở nhiệt độ cao là đá vôi và đất sét. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên liệu trong công nghiệp Silicate.

    a. Gạch, ngói xây dựng được sản xuất mà không cần đến nguyên liệu chính là đất sét. Sai||Đúng

    b. Cát chứa hàm lượng silicon dioxide (SiO2) cao, hay cát thạch anh, là thành phần chính để tạo nên mạng lưới thủy tinh. Đúng||Sai

    c. Soda (Na2CO3) không có vai trò gì trong việc hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp sản xuất thủy tinh.Sai||Đúng

    d. Để sản xuất clinker xi măng, hai loại nguyên liệu chính cần được nung ở nhiệt độ cao là đá vôi và đất sét. Đúng||Sai

    a) Sai. Đất sét là nguyên liệu thiết yếu, đóng vai trò tạo hình và kết dính khi nung để sản xuất gạch, ngói.

    b) Đúng. SiO2 là thành phần tạo khung xương chính cho mạng lưới cấu trúc của thủy tinh.

    c) Sai. Soda (Na2CO3) được thêm vào chính là để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp, giúp tiết kiệm năng lượng sản xuất.

    d) Đúng. Hỗn hợp đá vôi và đất sét được nghiền mịn và nung ở nhiệt độ khoảng 1450°C để tạo ra clinker xi măng.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các ứng dụng đa dạng của đá vôi.

    a. Trong công thức nấu thủy tinh, người ta không sử dụng đá vôi làm một trong các nguyên liệu. Sai||Đúng

    b. Đá vôi là nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất xi măng và cũng được dùng làm cốt liệu trong xây dựng. Đúng||Sai

    c. Bón vôi (từ đá vôi) cho đất nông nghiệp không có tác dụng cải tạo độ chua của đất. Sai||Đúng

    d. Bột đá vôi nghiền mịn được dùng làm chất độn phổ biến trong các ngành công nghiệp như sản xuất cao su, sơn và nhựa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Các ứng dụng đa dạng của đá vôi.

    a. Trong công thức nấu thủy tinh, người ta không sử dụng đá vôi làm một trong các nguyên liệu. Sai||Đúng

    b. Đá vôi là nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất xi măng và cũng được dùng làm cốt liệu trong xây dựng. Đúng||Sai

    c. Bón vôi (từ đá vôi) cho đất nông nghiệp không có tác dụng cải tạo độ chua của đất. Sai||Đúng

    d. Bột đá vôi nghiền mịn được dùng làm chất độn phổ biến trong các ngành công nghiệp như sản xuất cao su, sơn và nhựa. Đúng||Sai

    a) Sai. Đá vôi là một trong ba nguyên liệu chính (cùng với cát và soda) để sản xuất thủy tinh.

    b) Đúng. Đá vôi là thành phần chủ yếu để sản xuất clinker xi măng và làm đá dăm trong xây dựng.

    c) Sai. Đá vôi (hoặc vôi sống) có tính kiềm, giúp trung hòa và cải tạo độ chua (nâng pH) cho đất nông nghiệp.

    d) Đúng. Nhờ độ mịn và giá thành rẻ, bột đá vôi được dùng làm chất độn để tăng độ bền và giảm giá thành cho nhựa, sơn, cao su.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguồn gốc và thành phần của đá vôi.

    a. Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là hợp chất calcium carbonate, có công thức là CaCO3. Đúng||Sai

    b. Đá vôi được phân loại là một loại đá trầm tích, hình thành qua nhiều quá trình lắng đọng. Đúng||Sai

    c. Đá vôi là một loại đá magma, được hình thành từ sự nguội đi của dung nham núi lửa. Sai||Đúng

    d. Đá vôi là loại khoáng sản hiếm, không được khai thác ở các mỏ quy mô lớn. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nguồn gốc và thành phần của đá vôi.

    a. Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là hợp chất calcium carbonate, có công thức là CaCO3. Đúng||Sai

    b. Đá vôi được phân loại là một loại đá trầm tích, hình thành qua nhiều quá trình lắng đọng. Đúng||Sai

    c. Đá vôi là một loại đá magma, được hình thành từ sự nguội đi của dung nham núi lửa. Sai||Đúng

    d. Đá vôi là loại khoáng sản hiếm, không được khai thác ở các mỏ quy mô lớn. Sai||Đúng

    a. Đúng. Calcium carbonate (CaCO3) là thành phần chính, quyết định tính chất hóa học của đá vôi.

    b. Đúng. Đá vôi hình thành từ sự tích tụ vỏ sinh vật biển hoặc lắng đọng khoáng chất, thuộc nhóm đá trầm tích.

    c. Sai. Đá vôi là đá trầm tích, còn đá magma (như đá basalt, đá hoa cương) mới được hình thành từ dung nham núi lửa.

    d. Sai. Đá vôi rất phổ biến trong tự nhiên và được khai thác ở quy mô công nghiệp để làm vật liệu xây dựng, xi măng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Vai trò của silicon tinh khiết trong công nghệ hiện đại.

    a. Ngành công nghiệp bán dẫn và điện tử hiện đại không sử dụng silicon tinh khiết làm vật liệu nền. Sai||Đúng

    b. Silicon là vật liệu nền tảng để chế tạo các tấm pin mặt trời (quang điện) do có tính chất bán dẫn đặc biệt. Đúng||Sai

    c. Các loại cảm biến áp suất, gia tốc và hình ảnh hiện đại không được chế tạo từ silicon. Sai||Đúng

    d. Vi mạch tích hợp (IC), hay còn gọi là chip, được sản xuất trên các tấm wafer làm từ silicon siêu tinh khiết. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Vai trò của silicon tinh khiết trong công nghệ hiện đại.

    a. Ngành công nghiệp bán dẫn và điện tử hiện đại không sử dụng silicon tinh khiết làm vật liệu nền. Sai||Đúng

    b. Silicon là vật liệu nền tảng để chế tạo các tấm pin mặt trời (quang điện) do có tính chất bán dẫn đặc biệt. Đúng||Sai

    c. Các loại cảm biến áp suất, gia tốc và hình ảnh hiện đại không được chế tạo từ silicon. Sai||Đúng

    d. Vi mạch tích hợp (IC), hay còn gọi là chip, được sản xuất trên các tấm wafer làm từ silicon siêu tinh khiết. Đúng||Sai

    a. Sai. Silicon tinh khiết là vật liệu nền cốt lõi, không thể thiếu trong ngành bán dẫn và điện tử hiện đại.

    b. Đúng. Nhờ đặc tính bán dẫn, silicon giúp chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành điện năng trong pin mặt trời.

    c. Sai. Hầu hết các loại cảm biến hiện đại (như cảm biến trong điện thoại, ô tô) đều được chế tạo từ vật liệu silicon.

    d. Đúng. Tấm wafer silicon siêu tinh khiết là "tấm nền" để in các mạch điện siêu nhỏ tạo thành chip (IC).

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu:

    a. CaCO3 có tên gọi thông thường là đá vôi. Đúng||Sai

    b. CaO có tên gọi thông thường là vôi tôi. Sai||Đúng

    c. Ca(OH)2 có tên gọi thông thường là vôi tôi. Đúng||Sai

    d. Vôi tôi được dùng để xử lí SO2 trong khí thải vì nó có khả năng hấp thụ SO2 tạo thành chất kết tủa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu:

    a. CaCO3 có tên gọi thông thường là đá vôi. Đúng||Sai

    b. CaO có tên gọi thông thường là vôi tôi. Sai||Đúng

    c. Ca(OH)2 có tên gọi thông thường là vôi tôi. Đúng||Sai

    d. Vôi tôi được dùng để xử lí SO2 trong khí thải vì nó có khả năng hấp thụ SO2 tạo thành chất kết tủa. Đúng||Sai

    a. Đúng.

    b. Sai. CaO có tên gọi thông thường là vôi sống

    c. Đúng.

    d. Đúng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho các phát biểu sau:

    a. Đá vôi thường được dùng để sản xuất xi măng. Đúng||Sai

    b. Cát trắng thường được dùng để sản xuất đồ thủy tinh. Đúng||Sai

    c. Đất sét thường được dùng để sản xuất cối và chày trong phòng thí nghiệm. Đúng||Sai

    d. Đất sét thường được dùng để sản xuất vôi sống. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các phát biểu sau:

    a. Đá vôi thường được dùng để sản xuất xi măng. Đúng||Sai

    b. Cát trắng thường được dùng để sản xuất đồ thủy tinh. Đúng||Sai

    c. Đất sét thường được dùng để sản xuất cối và chày trong phòng thí nghiệm. Đúng||Sai

    d. Đất sét thường được dùng để sản xuất vôi sống. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Đúng.

    d. Sai. Vôi sống được phản ứng từ phản ứng nhiệt phân đá vôi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo