Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Đột biến nhiễm sắc thể

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Đột biến nhiễm sắc thể

Tài liệu trắc nghiệm đúng sai đột biến nhiễm sắc thể KHTN 9 tổng hợp nhiều dạng bài từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh dễ dàng ôn luyện kiến thức di truyền học lớp 9. Các câu hỏi xoay quanh nội dung đột biến số lượng và cấu trúc NST, cơ chế phát sinh cũng như ý nghĩa thực tiễn trong đời sống. Bộ bài tập đột biến nhiễm sắc thể lớp 9 được biên soạn bám sát chương trình mới, hỗ trợ học sinh luyện kỹ năng phân tích và xử lí câu hỏi đúng sai hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho quá trình học tập, kiểm tra và ôn thi Khoa học tự nhiên 9.

👇Mời bạn làm bài tập Đột biến nhiễm sắc thể dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và tiến hóa.

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không bao giờ có lợi cho sinh vật. Sai||Đúng

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể tạo ra các biến dị có lợi cho tiến hóa. Đúng||Sai

    c. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể tạo ra các loài mới. Đúng||Sai

    d. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn bị loại bỏ trong quá trình tiến hóa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và tiến hóa.

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không bao giờ có lợi cho sinh vật. Sai||Đúng

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể tạo ra các biến dị có lợi cho tiến hóa. Đúng||Sai

    c. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể tạo ra các loài mới. Đúng||Sai

    d. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn bị loại bỏ trong quá trình tiến hóa. Sai||Đúng

    a. Sai (Vẫn có những đột biến cấu trúc có lợi hoặc cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa).

    b. Đúng (Tạo ra các tổ hợp gen mới hoặc tăng số lượng gen phục vụ tiến hóa).

    c. Đúng (Đột biến cấu trúc như đảo đoạn, chuyển đoạn góp phần hình thành loài mới).

    d. Sai (Các đột biến có lợi hoặc trung tính sẽ được giữ lại nhờ chọn lọc tự nhiên).

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ảnh hưởng của đột biến nhiễm sắc thể đến sinh vật.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi hình dạng và chức năng của protein. Đúng||Sai

    b. Đột biến nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của sinh vật. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể dẫn đến các bệnh di truyền. Đúng||Sai

    d. Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Ảnh hưởng của đột biến nhiễm sắc thể đến sinh vật.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi hình dạng và chức năng của protein. Đúng||Sai

    b. Đột biến nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của sinh vật. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể dẫn đến các bệnh di truyền. Đúng||Sai

    d. Đột biến nhiễm sắc thể luôn gây hại cho sinh vật. Sai||Đúng

    a. Đúng (Mất/thay đổi gen dẫn đến thay đổi trình tự amino acid cấu tạo nên protein).

    b. Sai (Thường gây giảm khả năng sinh sản hoặc gây vô sinh).

    c. Đúng (Là nguyên nhân của nhiều bệnh di truyền di truyền).

    d. Sai (Có những đột biến trung tính hoặc có lợi).

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên nhân của đột biến nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể có thể do tác động của tia phóng xạ. Đúng||Sai

    b. Đột biến nhiễm sắc thể chỉ xảy ra do lỗi trong quá trình thụ tinh. Sai||Đúng

    c. Các tác nhân hóa học không thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    d. Đột biến nhiễm sắc thể có thể do sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên nhân của đột biến nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể có thể do tác động của tia phóng xạ. Đúng||Sai

    b. Đột biến nhiễm sắc thể chỉ xảy ra do lỗi trong quá trình thụ tinh. Sai||Đúng

    c. Các tác nhân hóa học không thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    d. Đột biến nhiễm sắc thể có thể do sự thay đổi nhiệt độ môi trường. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Sai (Đột biến có thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử, nguyên phân, không chỉ lúc thụ tinh).

    c. Sai (Hóa chất độc hại như dioxin, thuốc trừ sâu... là nguyên nhân phổ biến gây đột biến).

    d. Đúng

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

    a. Đột biến lệch bội là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể đơn lẻ trong bộ nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Đột biến đa bội chỉ xảy ra ở động vật mà không xuất hiện ở thực vật. Sai||Đúng

    c. Đột biến lệch bội có thể gây ra các hội chứng như Down, Turner và Klinefelter. Đúng||Sai

    d. Đột biến đa bội thường được ứng dụng trong nông nghiệp để tạo ra các giống cây trồng có năng suất và kích thước lớn hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội.

    a. Đột biến lệch bội là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể đơn lẻ trong bộ nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Đột biến đa bội chỉ xảy ra ở động vật mà không xuất hiện ở thực vật. Sai||Đúng

    c. Đột biến lệch bội có thể gây ra các hội chứng như Down, Turner và Klinefelter. Đúng||Sai

    d. Đột biến đa bội thường được ứng dụng trong nông nghiệp để tạo ra các giống cây trồng có năng suất và kích thước lớn hơn. Đúng||Sai

    a. Đúng (Là sự tăng/giảm NST ở một hoặc một số cặp).

    b. Sai (Đột biến đa bội xảy ra phổ biến ở thực vật, rất hiếm ở động vật).

    c. Đúng (Down: thừa NST 21; Turner: thiếu NST X; Klinefelter: thừa NST X ở nam).

    d. Đúng (Tế bào đa bội to hơn, sinh trưởng mạnh nên được ứng dụng mạnh trong trồng trọt).

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến nhiễm sắc thể ở người.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến tuổi thọ của người bệnh. Sai||Đúng

    b. Hội chứng Turner là kết quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền ở người. Đúng||Sai

    d. Đột biến nhiễm sắc thể có thể được chẩn đoán bằng xét nghiệm di truyền. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đột biến nhiễm sắc thể ở người.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến tuổi thọ của người bệnh. Sai||Đúng

    b. Hội chứng Turner là kết quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền ở người. Đúng||Sai

    d. Đột biến nhiễm sắc thể có thể được chẩn đoán bằng xét nghiệm di truyền. Đúng||Sai

    a. Sai (Hầu hết đột biến NST làm giảm nghiêm trọng tuổi thọ người bệnh).

    b. Đúng (Hội chứng Turner do đột biến số lượng NST giới tính - thể một XO).

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học đều có thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể. 

    a. Phóng xạ là một trong những tác nhân vật lý có thể gây đột biến nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Một số hóa chất không thể gây đột biến vì chúng không tác động lên DNA.  Sai||Đúng

    c. Virus có thể gây đột biến nhiễm sắc thể bằng cách chèn thêm vật liệu di truyền của chúng vào DNA của tế bào chủ. Đúng||Sai

    d. Tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến có thể được ngăn ngừa hoàn toàn nếu thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Các tác nhân vật lý, hóa học và sinh học đều có thể gây ra đột biến nhiễm sắc thể. 

    a. Phóng xạ là một trong những tác nhân vật lý có thể gây đột biến nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Một số hóa chất không thể gây đột biến vì chúng không tác động lên DNA.  Sai||Đúng

    c. Virus có thể gây đột biến nhiễm sắc thể bằng cách chèn thêm vật liệu di truyền của chúng vào DNA của tế bào chủ. Đúng||Sai

    d. Tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến có thể được ngăn ngừa hoàn toàn nếu thực hiện đúng các biện pháp phòng ngừa. Sai||Đúng

    a. Đúng (Tia phóng xạ là tác nhân vật lý điển hình phá hủy cấu trúc NST).

    b. Sai (Nhiều hóa chất tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm sai lệch cấu trúc DNA/NST).

    c. Đúng (Cơ chế gây đột biến của một số virus tích hợp vào hệ gen chủ).

    d. Sai (Chỉ giảm thiểu tối đa nguy cơ, không thể ngăn ngừa tuyệt đối 100% trong tự nhiên)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến nhiễm sắc thể có thể xảy ra trong cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở người mà không xảy ra ở động vật hoặc thực vật. Sai||Đúng

    b. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự gia tăng hoặc giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. Đúng||Sai

    c. Tất cả các đột biến nhiễm sắc thể đều gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật. Sai||Đúng

    d. Một số đột biến nhiễm sắc thể có thể không gây hại hoặc có lợi cho sinh vật. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đột biến nhiễm sắc thể có thể xảy ra trong cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở người mà không xảy ra ở động vật hoặc thực vật. Sai||Đúng

    b. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể dẫn đến sự gia tăng hoặc giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. Đúng||Sai

    c. Tất cả các đột biến nhiễm sắc thể đều gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật. Sai||Đúng

    d. Một số đột biến nhiễm sắc thể có thể không gây hại hoặc có lợi cho sinh vật. Đúng||Sai

    a. Sai (Xảy ra ở tất cả các sinh vật: người, động vật, thực vật).

    b. Đúng

    c. Sai (Không phải tất cả, một số đột biến là trung tính hoặc có lợi).

    d. Đúng 

  • Câu 8: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền và có tác động lớn đến sức khỏe con người.

    a. Hội chứng Down là một ví dụ về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn gây ra bệnh di truyền. Sai||Đúng

    c. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các đột biến nhiễm sắc thể có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền. Đúng||Sai

    d. Một số đột biến nhiễm sắc thể có thể được phát hiện bằng kỹ thuật phân tích di truyền. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây ra các bệnh di truyền và có tác động lớn đến sức khỏe con người.

    a. Hội chứng Down là một ví dụ về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn gây ra bệnh di truyền. Sai||Đúng

    c. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các đột biến nhiễm sắc thể có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền. Đúng||Sai

    d. Một số đột biến nhiễm sắc thể có thể được phát hiện bằng kỹ thuật phân tích di truyền. Đúng||Sai

    a. Sai (Hội chứng Down là đột biến số lượng NST - có 3 NST số 21).

    b. Sai (Có đột biến không biểu hiện thành bệnh hoặc chỉ gây biến dị bình thường).

    c. Đúng (Sàng lọc trước sinh và can thiệp sớm giúp giảm thiểu tác động nguy hiểm).

    d. Đúng (Sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử, lập nhiễm sắc thể đồ để phát hiện).

  • Câu 9: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Biện pháp kiểm soát đột biến nhiễm sắc thể.

    a. Con người có thể kiểm soát đột biến nhiễm sắc thể thông qua điều chỉnh môi trường sống. Đúng||Sai

    b. Sử dụng các tác nhân hóa học có thể giúp ngăn ngừa đột biến nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể không thể kiểm soát được. Sai||Đúng

    d. Biện pháp chọn lọc và lai tạo có thể giảm thiểu tác động của đột biến nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Biện pháp kiểm soát đột biến nhiễm sắc thể.

    a. Con người có thể kiểm soát đột biến nhiễm sắc thể thông qua điều chỉnh môi trường sống. Đúng||Sai

    b. Sử dụng các tác nhân hóa học có thể giúp ngăn ngừa đột biến nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    c. Đột biến nhiễm sắc thể không thể kiểm soát được. Sai||Đúng

    d. Biện pháp chọn lọc và lai tạo có thể giảm thiểu tác động của đột biến nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    a. Đúng (Giảm thiểu ô nhiễm, hạn chế tiếp xúc hóa chất/phóng xạ độc hại).

    b. Sai (Tác nhân hóa học thường là nguyên nhân gây đột biến, không dùng để ngăn ngừa).

    c. Sai (Có thể chủ động phòng tránh và kiểm soát nguy cơ bằng y học/môi trường).

    d. Đúng (Trong chăn nuôi/trồng trọt, chọn lọc giúp loại bỏ cá thể đột biến xấu).

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự thay đổi về cấu trúc của nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm mất hoặc thêm đoạn nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    c. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến gene trên nhiễm sắc thể đó. Sai||Đúng

    d. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn dẫn đến bệnh tật. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự thay đổi về cấu trúc của nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    b. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm mất hoặc thêm đoạn nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    c. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không ảnh hưởng đến gene trên nhiễm sắc thể đó. Sai||Đúng

    d. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn dẫn đến bệnh tật. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng (Gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn/thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn).

    c. Sai (Làm thay đổi cấu trúc NST nên thường làm thay đổi số lượng, cách sắp xếp các gene).

    d. Sai (Nhiều trường hợp không gây kiểu hình bệnh tật hoặc chỉ giảm sức sống)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (30%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo