Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Lipid

Câu hỏi Trắc nghiệm Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Lipid

Trắc nghiệm Đúng Sai Lipid cung cấp hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học và cấu trúc đề thi. Nội dung tập trung vào cấu tạo, tính chất hóa học và vai trò sinh học của lipid. Các câu hỏi được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh phát hiện và khắc phục những lỗi sai thường gặp. Đây là tài liệu hỗ trợ đắc lực trong quá trình ôn thi và nâng cao điểm số.

👇Mời bạn làm bài tập Lipid dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Chất béo là hydrocarbon mạch hở, không phân nhánh. Sai||Đúng

    b. Sáp ong là một loại chất béo tự nhiên. Sai||Đúng

    c. Lipid ở dạng rắn là mỡ động vật. Sai||Đúng

    d. Chất béo lỏng là một số dầu thực vật, dầu động vật. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    a. Chất béo là hydrocarbon mạch hở, không phân nhánh. Sai||Đúng

    b. Sáp ong là một loại chất béo tự nhiên. Sai||Đúng

    c. Lipid ở dạng rắn là mỡ động vật. Sai||Đúng

    d. Chất béo lỏng là một số dầu thực vật, dầu động vật. Đúng||Sai

     

    a. sai vì chất béo là dẫn xuất của hydrocarbon chứa carbon, hydrogen, oxygen.

    b. sai vì sáp ong không phải là chất béo.

    c. sai vì lipid có thể không là chất béo, ví dụ như sáp.

    d. Đúng

  • Câu 2: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Lipid là chất béo. Sai||Đúng

    b. Lipid là tên gọi chung cho mỡ động vật, dầu thực vật. Sai||Đúng

    c. Lipid là sản phẩm của phản ứng ester hoá giữa glycerol và các acid béo. Sai||Đúng

    d. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan tốt trong xăng, benzene, ... Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    a. Lipid là chất béo. Sai||Đúng

    b. Lipid là tên gọi chung cho mỡ động vật, dầu thực vật. Sai||Đúng

    c. Lipid là sản phẩm của phản ứng ester hoá giữa glycerol và các acid béo. Sai||Đúng

    d. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan tốt trong xăng, benzene, ... Đúng||Sai

     

    a. sai vì lipid bao gồm chất béo, sáp, phospholipid,…

    b. sai vì mỡ động vật, dầu thực vật là chất béo.

    c. sai vì sản phẩm của phản ứng ester hoá giữa glycerol và các acid béo là chất béo.

    d. Đúng

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

    a. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ. Đúng||Sai

    b. Chất béo đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    c. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo tạo ra muối của acid béo và glycerol. Đúng||Sai

    d. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với acid. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Trong các câu phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

    a. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ. Đúng||Sai

    b. Chất béo đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    c. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo tạo ra muối của acid béo và glycerol. Đúng||Sai

    d. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với acid. Sai||Đúng

     

    a) Đúng.

    b) Sai vì chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ phòng.

    c) Đúng.

    d) Sai vì Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng với kiềm.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Để tác dụng hết với lượng chất béo có trong 500 g dầu dừa, người ta cần vừa đủ 90 g NaOH. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.

    a. Phương trình hóa học: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3. Đúng||Sai

    b. Số mol glycerol là 2,25 mol. Sai||Đúng

    c. Khối lượng xà phòng là 492 gam. Sai||Đúng

    d. Khối lượng glycerol là 69 gam. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Để tác dụng hết với lượng chất béo có trong 500 g dầu dừa, người ta cần vừa đủ 90 g NaOH. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.

    a. Phương trình hóa học: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3. Đúng||Sai

    b. Số mol glycerol là 2,25 mol. Sai||Đúng

    c. Khối lượng xà phòng là 492 gam. Sai||Đúng

    d. Khối lượng glycerol là 69 gam. Đúng||Sai

    (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

    nglycerol = \frac{1}{3} n_{NaOH}  = \frac{1}{3} .\frac{90}{40}  = 0 , 75 ( m o l )

    mglycerol = 0,75. 92 = 69 g.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

    mxà phòng = 500 + 90 – 69 = 521 (g).

    a. Đúng 

    b. Sai 

    c. Sai vì  Khối lượng xà phòng tính theo bảo toàn khối lượng là 521 g.

    d. Đúng

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Lipid đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể và dự trữ năng lượng.

    a. Lipid là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể. Đúng||Sai

    b. Lipid tham gia vào cấu tạo màng tế bào. Đúng||Sai

    c. Để duy trì sức khỏe, cần kiểm soát lượng lipid tiêu thụ hàng ngày và duy trì cân bằng giữa các loại lipid. Đúng||Sai

    d. Lipid không tham gia vào quá trình cách nhiệt và bảo vệ các cơ quan nội tạng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Lipid đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể và dự trữ năng lượng.

    a. Lipid là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể. Đúng||Sai

    b. Lipid tham gia vào cấu tạo màng tế bào. Đúng||Sai

    c. Để duy trì sức khỏe, cần kiểm soát lượng lipid tiêu thụ hàng ngày và duy trì cân bằng giữa các loại lipid. Đúng||Sai

    d. Lipid không tham gia vào quá trình cách nhiệt và bảo vệ các cơ quan nội tạng. Sai||Đúng

    a. Đúng: Lipid là nguồn dự trữ năng lượng quan trọng (cung cấp năng lượng cao hơn carbohydrate và protein).

    b. Đúng: Phospholipid là thành phần cơ bản cấu tạo nên màng tế bào.

    c. Đúng: Cần ăn uống cân bằng để tránh các bệnh như béo phì hay mỡ máu cao.

    d. Sai: Lipid có vai trò rất quan trọng trong việc cách nhiệt (giữ ấm) và là lớp đệm bảo vệ các cơ quan nội tạng khỏi va đập.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Xà phòng hóa là quá trình chất béo phản ứng với kiềm để tạo ra glycerol và muối của acid béo.

    a. Sản phẩm của quá trình xà phòng hóa là glycerol và muối kiềm của acid béo. Đúng||Sai

    b. Xà phòng hóa là một phản ứng nhiệt phân. Sai||Đúng

    c. Để tối ưu hóa quá trình xà phòng hóa, cần kiểm soát nhiệt độ và nồng độ của các chất phản ứng. Đúng||Sai

    d. Quá trình xà phòng hóa không cần có xúc tác. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xà phòng hóa là quá trình chất béo phản ứng với kiềm để tạo ra glycerol và muối của acid béo.

    a. Sản phẩm của quá trình xà phòng hóa là glycerol và muối kiềm của acid béo. Đúng||Sai

    b. Xà phòng hóa là một phản ứng nhiệt phân. Sai||Đúng

    c. Để tối ưu hóa quá trình xà phòng hóa, cần kiểm soát nhiệt độ và nồng độ của các chất phản ứng. Đúng||Sai

    d. Quá trình xà phòng hóa không cần có xúc tác. Sai||Đúng

    a) Đúng: Sản phẩm luôn là glycerol và muối kiềm (xà phòng) của acid béo.

    b) Sai: Đây là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm, không phải phản ứng nhiệt phân (phân hủy bằng nhiệt).

    c) Đúng: Nhiệt độ và nồng độ kiềm ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu suất tạo ra xà phòng.

    d) Sai: Quá trình này thực tế cần đun nóng và bản thân dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đóng vai trò là chất tham gia phản ứng kiêm môi trường thủy phân.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Chất béo bão hòa có các liên kết đơn giữa các nguyên tử carbon, trong khi chất béo không bão hòa có chứa liên kết đôi hoặc ba.

    a. Chất béo không bão hòa thường có ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng. Đúng||Sai

    b. Chất béo bão hòa thường có ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    c. Để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cần tăng cường sử dụng chất béo bão hòa và hạn chế chất béo không bão hòa. Sai||Đúng

    d. Chất béo không bão hòa có thể chuyển thành chất béo bão hòa thông qua quá trình hydrogen hóa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Chất béo bão hòa có các liên kết đơn giữa các nguyên tử carbon, trong khi chất béo không bão hòa có chứa liên kết đôi hoặc ba.

    a. Chất béo không bão hòa thường có ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng. Đúng||Sai

    b. Chất béo bão hòa thường có ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    c. Để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, cần tăng cường sử dụng chất béo bão hòa và hạn chế chất béo không bão hòa. Sai||Đúng

    d. Chất béo không bão hòa có thể chuyển thành chất béo bão hòa thông qua quá trình hydrogen hóa. Đúng||Sai

    a) Đúng: Chất béo không bão hòa (có liên kết đôi) thường có nhiệt độ nóng chảy thấp, nên ở dạng lỏng (dầu thực vật).

    b) Sai: Chất béo bão hòa (liên kết đơn) thường ở dạng rắn ở nhiệt độ phòng (mỡ động vật, bơ).

    c) Sai: Ngược lại mới đúng. Để bảo vệ tim mạch, cần hạn chế chất béo bão hòa và tăng cường chất béo không bão hòa.

    d) Đúng: Quá trình hydrogen hóa cộng H2 vào liên kết đôi của chất béo lỏng để chuyển thành chất béo rắn (như sản xuất margarine).

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Đun nóng chất béo với nước, có acid làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo ra glycerol và các acid béo.

    a) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là muối Na của acid béo và glycerol. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân. Đúng||Sai

    c) Chất béo không thể phản ứng với bất kỳ chất hóa học nào. Sai||Đúng

    d) Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Đun nóng chất béo với nước, có acid làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo ra glycerol và các acid béo.

    a) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là muối Na của acid béo và glycerol. Đúng||Sai

    b) Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân. Đúng||Sai

    c) Chất béo không thể phản ứng với bất kỳ chất hóa học nào. Sai||Đúng

    d) Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa. Đúng||Sai

    a) Đúng: Đây là phản ứng xà phòng hóa; muối Na của acid béo chính là thành phần chính của xà phòng.
    b) Đúng: Phản ứng với nước (xúc tác acid) hay với kiềm đều thuộc loại phản ứng thủy phân liên kết ester.
    c) Sai: Chất béo có thể tham gia nhiều phản ứng như: thủy phân, cộng $H_2$ vào gốc acid béo không no, hoặc phản ứng oxy hóa bởi không khí.
    d) Đúng: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi riêng là phản ứng xà phòng hóa.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Chất béo là các triester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử của glycerol và acid béo.

    a. Chất béo nặng hơn nước và dễ dàng tan trong nước. Sai||Đúng

    b. Chất béo có thể ở thể rắn hoặc thể lỏng ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. Để kiểm tra thành phần của chất béo, cần sử dụng các phương pháp phân tích hóa học như sắc ký khí (GC) hoặc phổ hồng ngoại (IR). Đúng||Sai

    d. Chất béo tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, chloroform, benzene. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Chất béo là các triester chứa 3 nhóm –COO– trong phân tử của glycerol và acid béo.

    a. Chất béo nặng hơn nước và dễ dàng tan trong nước. Sai||Đúng

    b. Chất béo có thể ở thể rắn hoặc thể lỏng ở điều kiện thường. Đúng||Sai

    c. Để kiểm tra thành phần của chất béo, cần sử dụng các phương pháp phân tích hóa học như sắc ký khí (GC) hoặc phổ hồng ngoại (IR). Đúng||Sai

    d. Chất béo tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, chloroform, benzene. Đúng||Sai

    a) Sai: Chất béo thực tế nhẹ hơn nước và không tan (kỵ nước) trong nước.

    b) Đúng: Ở điều kiện thường, chất béo no thường ở trạng thái rắn (như mỡ động vật), còn chất béo không no ở trạng thái lỏng (như dầu thực vật).

    c) Đúng: GC (Sắc ký khí) giúp xác định thành phần acid béo, còn IR (Phổ hồng ngoại) giúp xác định các nhóm chức đặc trưng trong cấu trúc.

    d) Đúng: Chất béo là hợp chất hữu cơ không phân cực nên tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, benzene.

  • Câu 10: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Potassium stearate được sử dụng chủ yếu trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da, ... Một cơ sở sản xuất dùng 1,78 tấn chất béo thì sẽ sản xuất được x tấn potassium stearate. Biết hiệu suất của quá trình này đạt 60%.

    a. Phương trình hóa học: (C17H35COO)3C3H5 + KOH \overset{t^{o} }{\rightarrow} C17H35COOK + C3H5(OH)3.  Đúng||Sai

    b. Số mol của portassium stearate là 0,6 mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng potassium stearate thu được là 115,92 g. Đúng||Sai

    d. Cứ 1 mol (C17H35COO)3C3H5 thì sẽ phản ứng với 2 mol KOH. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Potassium stearate được sử dụng chủ yếu trong mĩ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da, ... Một cơ sở sản xuất dùng 1,78 tấn chất béo thì sẽ sản xuất được x tấn potassium stearate. Biết hiệu suất của quá trình này đạt 60%.

    a. Phương trình hóa học: (C17H35COO)3C3H5 + KOH \overset{t^{o} }{\rightarrow} C17H35COOK + C3H5(OH)3.  Đúng||Sai

    b. Số mol của portassium stearate là 0,6 mol. Đúng||Sai

    c. Khối lượng potassium stearate thu được là 115,92 g. Đúng||Sai

    d. Cứ 1 mol (C17H35COO)3C3H5 thì sẽ phản ứng với 2 mol KOH. Sai||Đúng

    Theo đề bài, ta có:

    n_{(C_{17}  H_{35} COO)_{3} C _{3} H _{5}}  =\frac{ 178  }{809} = 0,2(mol)

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    (C17H35COO)3C3H5 + 3KOH \overset{t^{o} }{\rightarrow} 3C17H35COOK + C3H5(OH)3 (1)

    Theo (1) và đề bài, ta có:

    nportassium stearate = nKOH = 3nchất béo = 3.0,2 = 0,6 (mol)

    Vì hiệu suất phản ứng đạt 60%, nên:

    mportassium stearate = mportassium stearate = 0,6.322. 60 100 = 115,92(g)

    Vậy khối lượng potassium stearate thu được là 115,92 g.

    a) Đúng.

    b) Đúng

    c) Đúng.

    d) Sai vì Cứ 1 mol (C17H35COO)3C3H5 thì sẽ phản ứng với 3 mol KOH.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (60%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo