Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

Bộ tài liệu “Câu hỏi Đúng Sai Khoa học tự nhiên 9 Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể” tổng hợp nhiều dạng bài tập từ nhận biết đến vận dụng về nhiễm sắc thể, bộ nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền cơ bản. Nội dung được biên soạn bám sát chương trình KHTN 9 và cấu trúc đánh giá mới theo CV 7991. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích ngắn gọn giúp học sinh dễ hiểu, dễ ghi nhớ kiến thức. Đây là tài liệu phù hợp để ôn tập, luyện thi và củng cố kiến thức Sinh học 9 hiệu quả.

👇Mời bạn làm bài tập Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8.

    a. Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba. Đúng||Sai

    b. Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn. Đúng||Sai

    c. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gene. Sai||Đúng 

    d. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và n+1, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử n được tạo ra là 1/8. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8.

    a. Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba. Đúng||Sai

    b. Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn. Đúng||Sai

    c. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gene. Sai||Đúng 

    d. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và n+1, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử n được tạo ra là 1/8. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng: Tế bào thể ba có 2n + 1 = 9 nhiễm sắc thể. Ở kì sau nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn tách nhau ra, số lượng tăng gấp đôi: 9 \times 2 = 18 nhiễm sắc thể đơn.

    c. Sai: Con số 432 không thể khẳng định vì đề bài chưa cung cấp số lượng alen của mỗi gene để tính toán kiểu gen.

    d. Sai: Cá thể thể ba (2n+1) khi giảm phân bình thường cho tỉ lệ giao tử n là 1/2 (và 1/2 giao tử n+1), không phải 1/8.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Cho hình ảnh hình dạng nhiễm sắc thể, em hãy chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?

    a. Ở kì giữa, nhiễm sắc thể thường có dạng hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc hình hạt. Đúng||Sai

    b. Mỗi nhiễm sắc thể kép gồm hai cromatit chị em giống hệt nhau. Đúng||Sai

    c. Tâm động luôn nằm ở vị trí giữa của nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    d. Cromatit là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình ảnh hình dạng nhiễm sắc thể, em hãy chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?

    a. Ở kì giữa, nhiễm sắc thể thường có dạng hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc hình hạt. Đúng||Sai

    b. Mỗi nhiễm sắc thể kép gồm hai cromatit chị em giống hệt nhau. Đúng||Sai

    c. Tâm động luôn nằm ở vị trí giữa của nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    d. Cromatit là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng: Mỗi nhiễm sắc thể kép được tạo thành từ sự nhân đôi DNA, gồm hai chromatid (cromatit) chị em đính với nhau tại tâm động và có trình tự gene giống hệt nhau.

    c. Sai: Tâm động (vị trí B trong hình) có thể nằm ở giữa, lệch về một phía hoặc nằm gần đầu mút của nhiễm sắc thể, từ đó tạo ra các hình dạng khác nhau (V, que, hạt).

    d. Sai: Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nucleosome. Chromatid chỉ là một nhánh của nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Khi nói về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    a. Tế bào soma thường có bộ NST lưỡng bội (2n). Đúng||Sai

    b. Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST. Đúng||Sai

    c. Trong tế bào soma và giao tử, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Sai||Đúng

    d. Loài sinh vật có số lượng NST càng lớn thì càng tiến hóa. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Khi nói về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    a. Tế bào soma thường có bộ NST lưỡng bội (2n). Đúng||Sai

    b. Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST. Đúng||Sai

    c. Trong tế bào soma và giao tử, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. Sai||Đúng

    d. Loài sinh vật có số lượng NST càng lớn thì càng tiến hóa. Sai||Đúng

    - Loài sinh vật có số lượng NST càng lớn thì càng tiến hóa. → Sai vì sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa chúng.

    Ví dụ: Gà có bộ NST 2n = 78, trong khi người có bộ NST 2n = 46. → Không thể đưa ra kết luận là gà tiến hóa hơn so với con người.

    - Trong tế bào soma và giao tử, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. → Sai vì trong các giao tử thường có bộ NST đơn bội (chỉ chứa một NST của mỗi cặp NST tương đồng).

    a. Đúng. Tế bào soma thường mang bộ NST lưỡng bội 2n.

    b. Đúng. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng riêng.

    c. Sai. Giao tử chỉ mang bộ NST đơn bội nnn, không thành cặp tương đồng.

    d. Sai. Số lượng NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu nào dưới đây với loài hành ta có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16 là đúng?

    a. Ở kì giữa của quá trình phân bào có 32 nhiễm sắc thể kép trong tế bào. Sai||Đúng

    b. Có 16 bộ nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào của loài. Sai||Đúng

    c. Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào. Đúng||Sai

    d. Giao tử của loài này sẽ có 4 nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Phát biểu nào dưới đây với loài hành ta có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 16 là đúng?

    a. Ở kì giữa của quá trình phân bào có 32 nhiễm sắc thể kép trong tế bào. Sai||Đúng

    b. Có 16 bộ nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào của loài. Sai||Đúng

    c. Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào. Đúng||Sai

    d. Giao tử của loài này sẽ có 4 nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    a. Sai. Ở kì giữa của quá trình nguyên phân và kì giữa giảm phân I có 16 nhiễm sắc thể kép trong tế bào, ở kì giữa của quá trình giảm phân có 8 nhiễm sắc thể kép trong tế bào.

    b. Sai. Mỗi tế bào của loài chỉ 1 bộ nhiễm sắc thể 2n = 16.

    c. Đúng. Có 8 cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong mỗi tế bào.

    d. Sai. Giao tử của loài này sẽ có n = 8 nhiễm sắc thể.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu nào dưới đây không đúng về nhiễm sắc thể của người?

    a. Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử lưỡng bội có số nhiễm sắc thể là 23 cặp. Sai||Đúng

    b. Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính số 23 sẽ khác nhau ở nam và nữ. Đúng||Sai

    c. Trong tế bào lưỡng bội ở người, mỗi nhiễm sắc thể trong số 22 nhiễm sắc thể thường đều là cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Đúng||Sai

    d. Bộ nhiễm sắc thể của con chứa một nửa số nhiễm sắc thể từ mẹ và một nửa số nhiễm sắc thể từ bố. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phát biểu nào dưới đây không đúng về nhiễm sắc thể của người?

    a. Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử lưỡng bội có số nhiễm sắc thể là 23 cặp. Sai||Đúng

    b. Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính số 23 sẽ khác nhau ở nam và nữ. Đúng||Sai

    c. Trong tế bào lưỡng bội ở người, mỗi nhiễm sắc thể trong số 22 nhiễm sắc thể thường đều là cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Đúng||Sai

    d. Bộ nhiễm sắc thể của con chứa một nửa số nhiễm sắc thể từ mẹ và một nửa số nhiễm sắc thể từ bố. Đúng||Sai

    a. Sai Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử đơn bội có số nhiễm sắc thể là 23 chiếc.

    b. Đúng 

    c. Đúng 

    d. Đúng

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nếu một tế bào sinh vật nhân thực không có khả năng tổng hợp protein histone, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. DNA của tế bào khó liên kết với protein để hình thành nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Đúng||Sai

    b. Tế bào sẽ không hình thành được sợi tơ vô sắc để phân chia tế bào. Sai||Đúng

    c. Việc thiếu histone có thể ảnh hưởng đến hoạt động điều hòa của gene trong tế bào. Đúng||Sai

    d. Tế bào có thể lấy trực tiếp protein histone từ môi trường ngoại bào để thay thế. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Nếu một tế bào sinh vật nhân thực không có khả năng tổng hợp protein histone, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. DNA của tế bào khó liên kết với protein để hình thành nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Đúng||Sai

    b. Tế bào sẽ không hình thành được sợi tơ vô sắc để phân chia tế bào. Sai||Đúng

    c. Việc thiếu histone có thể ảnh hưởng đến hoạt động điều hòa của gene trong tế bào. Đúng||Sai

    d. Tế bào có thể lấy trực tiếp protein histone từ môi trường ngoại bào để thay thế. Sai||Đúng

    a. Đúng. Histone giúp DNA đóng xoắn tạo NST.

    b. Sai. Sợi tơ vô sắc được cấu tạo chủ yếu từ vi ống protein tubulin.

    c. Đúng. Histone tham gia điều hòa hoạt động gene.

    d. Sai. Tế bào không tự lấy histone từ môi trường ngoài để sử dụng trực tiếp.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể?

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    b. Ở người, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể gây sảy thai. Đúng||Sai

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây mất cân bằng hệ gene ở sinh vật. Đúng||Sai

    d. Ở người, đột biến nhiễm sắc thể có thể gây các hội chứng như Down, máu khó đông, Turner,... Sai||Đúng



    Đáp án là:

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể?

    a. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể. Sai||Đúng

    b. Ở người, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể gây sảy thai. Đúng||Sai

    c. Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây mất cân bằng hệ gene ở sinh vật. Đúng||Sai

    d. Ở người, đột biến nhiễm sắc thể có thể gây các hội chứng như Down, máu khó đông, Turner,... Sai||Đúng



    a. Sai. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố của gene trên nhiễm sắc thể.

    b. Đúng. Ở người, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể gây sảy thai hoặc sinh ra những đứa trẻ mắc bệnh di truyền.

    c. Đúng. Đột biến nhiễm sắc thể có thể gây mất cân bằng hệ gene ở sinh vật và gây hại cho thể đột biến.

    d. Sai. Bệnh máu khó đông là do đột biến gene không phải là đột biến nhiễm sắc thể.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone. Đúng||Sai

    b. Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản giúp DNA cuộn xoắn trong nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    c. Số lượng gene trên nhiễm sắc thể có thể khác nhau giữa các loại tế bào trong cùng một cơ thể sinh vật. Sai||Đúng

    d. Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực thường chứa một phân tử DNA mạch kép. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone. Đúng||Sai

    b. Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản giúp DNA cuộn xoắn trong nhiễm sắc thể. Đúng||Sai

    c. Số lượng gene trên nhiễm sắc thể có thể khác nhau giữa các loại tế bào trong cùng một cơ thể sinh vật. Sai||Đúng

    d. Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực thường chứa một phân tử DNA mạch kép. Đúng||Sai

    a. Đúng

    Vì nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ DNA kết hợp với protein histone. Protein histone giúp DNA cuộn xoắn và sắp xếp gọn trong nhân tế bào.

    b. Đúng

    Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể, gồm một đoạn DNA quấn quanh lõi protein histone. Các nucleosome liên kết với nhau tạo nên cấu trúc cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.

    c. Sai

    Trong các tế bào của cùng một cơ thể sinh vật, số lượng gene trên nhiễm sắc thể cơ bản là giống nhau. Sự khác nhau giữa các loại tế bào chủ yếu do mức độ hoạt động của gene khác nhau, không phải do số lượng gene khác nhau.

    d. Đúng

    Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực thường chứa một phân tử DNA mạch kép rất dài kết hợp với protein histone để tạo thành cấu trúc nhiễm sắc thể.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Về nhiễm sắc thể giới tính X và Y ở người, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Nhiễm sắc thể X và Y đều là nhiễm sắc thể giới tính ở người. Đúng||Sai

    b. Nhiễm sắc thể X và Y có kích thước và số lượng gene giống hệt nhau. Sai||Đúng

    c. Ở nữ giới thường có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, còn nam giới thường có cặp XY. Đúng||Sai

    d. Nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Về nhiễm sắc thể giới tính X và Y ở người, các phát biểu sau đúng hay sai?

    a. Nhiễm sắc thể X và Y đều là nhiễm sắc thể giới tính ở người. Đúng||Sai

    b. Nhiễm sắc thể X và Y có kích thước và số lượng gene giống hệt nhau. Sai||Đúng

    c. Ở nữ giới thường có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, còn nam giới thường có cặp XY. Đúng||Sai

    d. Nhiễm sắc thể X và Y có vai trò trong việc quy định giới tính của cá thể. Đúng||Sai

    a. Đúng. Nhiễm sắc thể X và Y đều thuộc nhóm nhiễm sắc thể giới tính ở người, có vai trò liên quan đến việc xác định giới tính nam hay nữ.

    b. Sai. Nhiễm sắc thể X và Y không giống hệt nhau về kích thước và số lượng gene. Nhiễm sắc thể X lớn hơn và chứa nhiều gene hơn nhiễm sắc thể Y.

    c. Đúng. Ở người, nữ giới thường mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, còn nam giới thường mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

    d. Đúng. Nhiễm sắc thể X và Y tham gia quy định giới tính của cá thể. Sự có mặt của nhiễm sắc thể Y thường quyết định giới tính nam.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Một nhiễm sắc thể kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động. Đúng||Sai

    b. Trong tế bào soma và giao tử, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng. Sai||Đúng

    c. Một nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các phân tử DNA và protein histone. Sai||Đúng

    d. Hình dạng của nhiễm sắc thể có thể được xác định dựa vào vị trí của tâm động. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Một nhiễm sắc thể kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động. Đúng||Sai

    b. Trong tế bào soma và giao tử, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng. Sai||Đúng

    c. Một nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các phân tử DNA và protein histone. Sai||Đúng

    d. Hình dạng của nhiễm sắc thể có thể được xác định dựa vào vị trí của tâm động. Đúng||Sai

    a. Đúng. Một nhiễm sắc thể kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động.

    b. Sai. Trong tế bào soma, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng; còn giao tử chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội nên các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng chiếc đơn lẻ.

    c. Sai. Một nhiễm sắc thể được cấu tạo từ một phân tử DNA và protein histone.

    d. Đúng. Hình dạng của nhiễm sắc thể có thể được xác định dựa vào vị trí của tâm động. Tùy theo vị trí của tâm động mà nhiễm sắc thể có thể được chia thành tâm cân, tâm lệch, tâm mút.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo