Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8.
a. Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba. Đúng||Sai
b. Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn. Đúng||Sai
c. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gene. Sai||Đúng
d. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và n+1, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử n được tạo ra là 1/8. Sai||Đúng
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8.
a. Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba. Đúng||Sai
b. Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn. Đúng||Sai
c. Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gene. Sai||Đúng
d. Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và n+1, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử n được tạo ra là 1/8. Sai||Đúng
a. Đúng
b. Đúng: Tế bào thể ba có 2n + 1 = 9 nhiễm sắc thể. Ở kì sau nguyên phân, các nhiễm sắc thể đơn tách nhau ra, số lượng tăng gấp đôi: nhiễm sắc thể đơn.
c. Sai: Con số 432 không thể khẳng định vì đề bài chưa cung cấp số lượng alen của mỗi gene để tính toán kiểu gen.
d. Sai: Cá thể thể ba (2n+1) khi giảm phân bình thường cho tỉ lệ giao tử n là 1/2 (và 1/2 giao tử n+1), không phải 1/8.
