Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Động năng. Thế năng

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai KHTN 9 Bài 2 Động năng. Thế năng

Tài liệu tổng hợp hệ thống trắc nghiệm đúng sai động năng thế năng lớp 9 bám sát nội dung chương trình KHTN mới. Các câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh nắm vững bản chất của cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng. Bên cạnh đó, đáp án kèm giải thích chi tiết hỗ trợ quá trình tự học hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để ôn thi giữa kì và cuối kì môn KHTN 9.

👇Mời bạn làm bài tập Động năng. Thế năng dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi chạy. Một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. 

    a. Khối lượng của học viên là khoảng 70 kg. Đúng||Sai

    b. Tốc độ chạy của học viên là 10 m/s. Sai||Đúng

    c. Động năng của học viên khi chạy là khoảng 3500 J. Sai||Đúng

    d. Khi học viên không di chuyển thì động năng của học viên bằng 0 J. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi chạy. Một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. 

    a. Khối lượng của học viên là khoảng 70 kg. Đúng||Sai

    b. Tốc độ chạy của học viên là 10 m/s. Sai||Đúng

    c. Động năng của học viên khi chạy là khoảng 3500 J. Sai||Đúng

    d. Khi học viên không di chuyển thì động năng của học viên bằng 0 J. Đúng||Sai

    a. Đúng vì Khối lượng của học viên đó là: m = P/10 = 700/10 = 70 (kg)

    b. Sai vì Tốc độ chạy của học viên đó là: v = s/t = 600/50 = 12 (m/s )

    c. Sai vì Động năng của học viên đó khi chạy là:

    W_đ = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}.70.12^2=5040J 

    d. Đúng Khi học viên đó không di chuyển thì động năng bằng 0.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vật được đặt trên đỉnh dốc có thế năng.

    a. Thế năng của vật phụ thuộc vào độ cao của đỉnh dốc so với mặt đất. Đúng||Sai

    b. Nếu vật bắt đầu trượt xuống, thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng. Đúng||Sai

    c. Thế năng của vật ở đỉnh dốc là nhỏ nhất. Sai||Đúng

    d. Để tăng thế năng của vật, có thể đưa vật lên một độ cao lớn hơn so với vị trí hiện tại.  Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một vật được đặt trên đỉnh dốc có thế năng.

    a. Thế năng của vật phụ thuộc vào độ cao của đỉnh dốc so với mặt đất. Đúng||Sai

    b. Nếu vật bắt đầu trượt xuống, thế năng sẽ chuyển hóa thành động năng. Đúng||Sai

    c. Thế năng của vật ở đỉnh dốc là nhỏ nhất. Sai||Đúng

    d. Để tăng thế năng của vật, có thể đưa vật lên một độ cao lớn hơn so với vị trí hiện tại.  Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì Ở vị trí cao nhất → thế năng lớn nhất (so với các vị trí thấp hơn).

    d. Đúng

  • Câu 3: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vật có khối lượng 10 kg được nâng lên độ cao 5 m so với mặt đất. Tính thế năng của vật
    tại độ cao này.

    a. Thế năng được tính bằng công thức W = mgh. Đúng||Sai

    b. Gia tốc trọng trường g trên bề mặt Trái Đất là 9,8 m/s2. Đúng||Sai

    c. Thế năng của vật tại độ cao 5 m là 500 J. Sai||Đúng

    d. Nếu khối lượng vật tăng gấp đôi và độ cao giảm một nửa, thế năng của vật mới sẽ vẫn là 490 J. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một vật có khối lượng 10 kg được nâng lên độ cao 5 m so với mặt đất. Tính thế năng của vật
    tại độ cao này.

    a. Thế năng được tính bằng công thức W = mgh. Đúng||Sai

    b. Gia tốc trọng trường g trên bề mặt Trái Đất là 9,8 m/s2. Đúng||Sai

    c. Thế năng của vật tại độ cao 5 m là 500 J. Sai||Đúng

    d. Nếu khối lượng vật tăng gấp đôi và độ cao giảm một nửa, thế năng của vật mới sẽ vẫn là 490 J. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Đúng 

    c. Sai vì  Wt = mgh = 10.9,8.5 = 490  J 

    d. Đúng  W′ = ( 2 m ).g.\frac{h}{2}  ​ = m g h = 490   J

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một hòn đá được thả rơi từ độ cao 5m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí

    a. Trong khi rơi, thế năng trọng trường được chuyển hóa thành động năng. Đúng||Sai

    b. Cơ năng của hòn đá được bảo toàn. Đúng||Sai

    c. Trong khi rơi, thế năng tăng và động năng tăng. Sai||Đúng

    d. Trong khi rơi, tốc độ của hòn đá giảm dần. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một hòn đá được thả rơi từ độ cao 5m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí

    a. Trong khi rơi, thế năng trọng trường được chuyển hóa thành động năng. Đúng||Sai

    b. Cơ năng của hòn đá được bảo toàn. Đúng||Sai

    c. Trong khi rơi, thế năng tăng và động năng tăng. Sai||Đúng

    d. Trong khi rơi, tốc độ của hòn đá giảm dần. Sai||Đúng

    a. Đúng vì Khi vật rơi: thế năng giảm → động năng tăng.

    b. Đúng

    c. Sai vì thế năng giảm, động năng tăng

    d. Sai Khi rơi tự do:Tốc độ tăng dần do gia tốc trọng trường.

  • Câu 5: Vận dụng
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một xe tải có khối lượng 15 tấn đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 80 km/h. Tính động
    năng của xe tải.

    a. Khối lượng của xe tải sau khi đổi đơn vị là 15 000 kg. Đúng||Sai

    b. Tốc độ 80 km/h đổi sang m/s là 22,22 m/s. Đúng||Sai

    c. Động năng của xe tải được tính bằng công thức W_đ = \frac{1}{2}mv^2.  Đúng||Sai

    d. Động năng của xe tải khoảng 3,9.106 J, điều này có thể được dùng để tính toán mức năng lượng cần thiết để dừng xe bằng cách sử dụng lực phanh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một xe tải có khối lượng 15 tấn đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 80 km/h. Tính động
    năng của xe tải.

    a. Khối lượng của xe tải sau khi đổi đơn vị là 15 000 kg. Đúng||Sai

    b. Tốc độ 80 km/h đổi sang m/s là 22,22 m/s. Đúng||Sai

    c. Động năng của xe tải được tính bằng công thức W_đ = \frac{1}{2}mv^2.  Đúng||Sai

    d. Động năng của xe tải khoảng 3,9.106 J, điều này có thể được dùng để tính toán mức năng lượng cần thiết để dừng xe bằng cách sử dụng lực phanh. Sai||Đúng

    a. Đúng: 1 tấn = 1000 kg → 15 tấn = 15 000 kg.

    b. Đúng

     80: 3,6 ≈ 22,22 m/s

    c. Đúng

    d. Sai vì

    W_đ = \frac{1}{2}mv^2 =\frac{1}{2}.15000⋅(22,22)^{2} \approx 3,7.10^{6} J

  • Câu 6: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Thế năng trọng trường là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất.

    a. Biểu thức tính thế năng là: Wt = P. Đúng||Sai

    b.Thế năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật. Đúng||Sai

    c. Một vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng nhỏ. Sai||Đúng

    d.Thế năng của một vật luôn không thay đổi. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Thế năng trọng trường là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất.

    a. Biểu thức tính thế năng là: Wt = P. Đúng||Sai

    b.Thế năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật. Đúng||Sai

    c. Một vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng nhỏ. Sai||Đúng

    d.Thế năng của một vật luôn không thay đổi. Sai||Đúng

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai - Một vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.

    d. Sai - Khi thay đổi độ cao của vật so với vị trí được chọn làm mốc thì thế năng cũng thay đổi theo.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Động năng không phụ thuộc vào khối lượng của vật. Sai||Đúng

    b. Động năng của một vật đứng yên là bằng không. Đúng||Sai

    c. Biểu thức tính động năng là: W_đ = \frac{1}{2}mv^2. Đúng||Sai

    d. Động năng của một vật sẽ giảm khi tốc độ của vật tăng lên. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Động năng không phụ thuộc vào khối lượng của vật. Sai||Đúng

    b. Động năng của một vật đứng yên là bằng không. Đúng||Sai

    c. Biểu thức tính động năng là: W_đ = \frac{1}{2}mv^2. Đúng||Sai

    d. Động năng của một vật sẽ giảm khi tốc độ của vật tăng lên. Sai||Đúng

    a. Sai: Động năng phụ thuộc vào cả khối lượng và tốc độ của vật.

     W_đ = \frac{1}{2}mv^2

    b. Đúng

    c. Đúng

    d. Sai: Khi tốc độ tăng thì động năng cũng tăng.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Đơn vị đo của thế năng trọng trường là newton (N). Sai||Đúng

    b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc thế năng. Đúng||Sai

    c. Nếu khối lượng của một vật giảm đi một nửa và tốc độ của vật tăng gấp ba lần thì động năng của vật sẽ tăng gấp 4,5 lần. Đúng||Sai

    d. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của quả cầu thì thế năng của quả cầu giảm, động năng của quả cầu tăng. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Đơn vị đo của thế năng trọng trường là newton (N). Sai||Đúng

    b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc thế năng. Đúng||Sai

    c. Nếu khối lượng của một vật giảm đi một nửa và tốc độ của vật tăng gấp ba lần thì động năng của vật sẽ tăng gấp 4,5 lần. Đúng||Sai

    d. Một quả cầu được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của quả cầu thì thế năng của quả cầu giảm, động năng của quả cầu tăng. Sai||Đúng

     a. Sai vì Đơn vị của thế năng là Jun (J), còn Niuton (N) là đơn vị của lực.

    b. Đúng 

    c. Đúng 

     W_đ = \frac{1}{2}mv^2

    Ban đầu: W_1 = \frac{1}{2}mv^2

    W_{2} ​=\frac{1}{2} ​⋅\frac{m}{2} ​⋅(3v)^{2} ​=\frac{1}{2} ​⋅\frac{m}{2} ​⋅9v^{2} =\frac{9mv^{2}}{4} ​

    \frac{W_{1} }{W_{2}} =\frac{9}{2} =4,5

    d. Sai vì Khi vật đi lên: Thế năng tăng, Động năng giảm

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất và chuyển động với vận tốc v.

    a. Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương. Sai||Đúng

    b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng. Đúng||Sai

    c. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật. Đúng||Sai

    d. Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất và chuyển động với vận tốc v.

    a. Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương. Sai||Đúng

    b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng. Đúng||Sai

    c. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật. Đúng||Sai

    d. Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn. Đúng||Sai

    a. Sai. Thế năng phụ thuộc vào mốc thế năng (mốc chọn h = 0). Nếu chọn mốc khác, h có thể âm → thế năng có thể âm..

    b. Đúng. Thế năng không có giá trị tuyệt đối, phụ thuộc mốc chọn.

    c .Đúng. Công thức:W_đ = \frac{1}{2}mv^2 

    d. Đúng. W_t = mgh, h lớn hơn → thế năng lớn hơn.

  • Câu 10: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất.

    a. Vật không có thế năng trọng trường. Sai||Đúng

    b. Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng Wt = Ph. Đúng||Sai

    c. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2. Sai||Đúng

    d. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = dh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất.

    a. Vật không có thế năng trọng trường. Sai||Đúng

    b. Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng Wt = Ph. Đúng||Sai

    c. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2. Sai||Đúng

    d. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = dh. Sai||Đúng

    a. Sai. Vật có thế năng trọng trường. Thế năng trọng trường là năng lượng của 1 vật khi nó ở 1 độ cao với gốc thế năng.

    b. Đúng;

    c. Sai. Đơn vị đo thế năng trọng trường là J.

    d. Sai. Độ lớn của thế năng được tính bằng Wt = Ph.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Đấu trường Đúng Sai Động năng. Thế năng

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo