Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Đúng Sai Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai Khoa học tự nhiên 9 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đúng sai về kim loại và hợp kim được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, giúp học sinh nắm vững bản chất các phương pháp điều chế kim loại. Nội dung kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thực tiễn, làm rõ ứng dụng của hợp kim trong đời sống và sản xuất. Hệ thống câu hỏi phong phú, có phân hóa mức độ, phù hợp cho quá trình ôn luyện và tự đánh giá. Đây là tài liệu hữu ích giúp nâng cao tư duy và kỹ năng xử lý dạng bài đúng – sai hiệu quả.

👇Mời bạn làm bài tập Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim dưới đây nhé!

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl. Đúng||Sai

    b. Cho H2 qua Fe3O4 đun nóng có thể thu được kim loại Fe. Đúng||Sai

    c. Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2 thu được kim loại Fe. Sai||Đúng

    d. Cho CO dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, MgO và CuO sau phản ứng thu được chất rắn gồm Al2O3, MgO và Cu. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    a. Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl. Đúng||Sai

    b. Cho H2 qua Fe3O4 đun nóng có thể thu được kim loại Fe. Đúng||Sai

    c. Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2 thu được kim loại Fe. Sai||Đúng

    d. Cho CO dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, MgO và CuO sau phản ứng thu được chất rắn gồm Al2O3, MgO và Cu. Đúng||Sai

    a. Đúng

    b. Đúng.

    c. Sai. Vì Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe nên không tác dụng với dung dịch FeCl2.

    d. Đúng. CO chỉ khử được oxide của những kim loại đứng sau Al.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phương pháp điện phân nóng chảy.

    a. Điện phân nóng chảy có thể áp dụng cho kim loại như Mg và Al. Đúng||Sai

    b. Phương pháp điện phân nóng chảy được dùng để tách kim loại như Na, K từ hợp chất của chúng. Đúng||Sai

    c. Điện phân nóng chảy yêu cầu nhiệt độ rất thấp để tách kim loại. Sai||Đúng

    d. Phương pháp này không thể áp dụng cho kim loại hoạt động hóa học mạnh. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Phương pháp điện phân nóng chảy.

    a. Điện phân nóng chảy có thể áp dụng cho kim loại như Mg và Al. Đúng||Sai

    b. Phương pháp điện phân nóng chảy được dùng để tách kim loại như Na, K từ hợp chất của chúng. Đúng||Sai

    c. Điện phân nóng chảy yêu cầu nhiệt độ rất thấp để tách kim loại. Sai||Đúng

    d. Phương pháp này không thể áp dụng cho kim loại hoạt động hóa học mạnh. Sai||Đúng

    a) Đúng: Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2, còn Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al_2O_3.

    b) Đúng: Các kim loại kiềm như Na, K được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối chloride của chúng (ví dụ NaCl, KCl).

    c) Sai: Để đưa hợp chất về trạng thái nóng chảy (ví dụ NaCl nóng chảy ở khoảng 801°C, Al_2O_3 ở trên 2000oC), cần một lượng nhiệt năng rất lớn, không phải nhiệt độ thấp.

    d) Sai: Đây là phương pháp duy nhất và hữu hiệu nhất để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh (từ Al trở về trước trong dãy hoạt động).

  • Câu 3: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Tổng quan các phương pháp điều chế kim loại.

    a. Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm thường được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Đúng||Sai

    b. Trong tự nhiên, các kim loại hoạt động mạnh như natri và kali thường tồn tại ở dạng đơn chất. Sai||Đúng

    c. Thủy luyện (ngâm quặng trong dung dịch) là phương pháp công nghiệp duy nhất để sản xuất kim loại. Sai||Đúng

    d. Phương pháp nhiệt luyện chỉ có thể áp dụng để điều chế các kim loại rất yếu như vàng và bạc. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tổng quan các phương pháp điều chế kim loại.

    a. Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm thường được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Đúng||Sai

    b. Trong tự nhiên, các kim loại hoạt động mạnh như natri và kali thường tồn tại ở dạng đơn chất. Sai||Đúng

    c. Thủy luyện (ngâm quặng trong dung dịch) là phương pháp công nghiệp duy nhất để sản xuất kim loại. Sai||Đúng

    d. Phương pháp nhiệt luyện chỉ có thể áp dụng để điều chế các kim loại rất yếu như vàng và bạc. Sai||Đúng

    a) Đúng: Đây là phương pháp duy nhất để điều chế các kim loại nhóm IA, IIA và Al vì chúng có tính khử rất mạnh, không thể dùng các chất khử thông thường để tách chúng ra khỏi hợp chất.

    b) Sai: Các kim loại hoạt động mạnh như Na, K rất dễ phản ứng với oxy, hơi nước trong không khí nên trong tự nhiên chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (ví dụ muối NaCl).

    c) Sai: Thủy luyện chỉ là một trong ba phương pháp chính (cùng với nhiệt luyện và điện phân). Nó thường dùng để điều chế các kim loại ít hoạt động như Au, Ag, Cu.

    d) Sai: Nhiệt luyện áp dụng rộng rãi cho các kim loại trung bình (phổ biến nhất là Fe trong luyện thép). Các kim loại rất yếu như Au, Ag thường tồn tại sẵn ở dạng đơn chất hoặc được thu hồi bằng phương pháp khác.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Quá trình sản xuất thép.

    a. Quá trình sản xuất thép loại bỏ tạp chất từ gang để thu được thép. Đúng||Sai

    b. Quá trình sản xuất thép cần sử dụng gang và khí oxygen. Đúng||Sai

    c. Thép được sản xuất từ quặng hematite với thành phần chính là Fe_2O_3. Sai||Đúng

    d. Sản xuất thép không đòi hỏi sử dụng khí oxygen. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Quá trình sản xuất thép.

    a. Quá trình sản xuất thép loại bỏ tạp chất từ gang để thu được thép. Đúng||Sai

    b. Quá trình sản xuất thép cần sử dụng gang và khí oxygen. Đúng||Sai

    c. Thép được sản xuất từ quặng hematite với thành phần chính là Fe_2O_3. Sai||Đúng

    d. Sản xuất thép không đòi hỏi sử dụng khí oxygen. Sai||Đúng

    a) Đúng: Bản chất của sản xuất thép là quá trình oxy hóa các tạp chất trong gang (như C, Si, Mn, S, P) để giảm hàm lượng của chúng xuống mức thấp.

    b) Đúng: Khí oxygen được thổi vào lò để oxy hóa các tạp chất có trong gang nóng chảy.

    c) Sai: Quặng hematite (Fe_2O_3) là nguyên liệu để sản xuất gang. Còn nguyên liệu chính để sản xuất thép là gang (trắng hoặc xám) và sắt vụn.

    d) Sai: Khí oxygen là tác nhân chính và bắt buộc để đốt cháy (oxy hóa) các tạp chất trong quá trình luyện thép.

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Quá trình luyện gang trong lò cao.

    a. Nguyên liệu đầu vào cho lò cao bao gồm quặng sắt, than cốc và chất trợ dung như đá vôi. Đúng||Sai

    b. Hematite đỏ (thành phần chính Fe2O3) là một trong những loại quặng sắt quan trọng nhất được sử dụng để luyện gang. Đúng||Sai

    c. Lò cao luyện gang hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ thấp, dưới 100°C. Sai||Đúng

    d. Trong lò cao, sắt(III) oxide trong quặng bị khử bởi khí Carbon monoxide(CO) để tạo thành sắt nóng chảy. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Quá trình luyện gang trong lò cao.

    a. Nguyên liệu đầu vào cho lò cao bao gồm quặng sắt, than cốc và chất trợ dung như đá vôi. Đúng||Sai

    b. Hematite đỏ (thành phần chính Fe2O3) là một trong những loại quặng sắt quan trọng nhất được sử dụng để luyện gang. Đúng||Sai

    c. Lò cao luyện gang hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ thấp, dưới 100°C. Sai||Đúng

    d. Trong lò cao, sắt(III) oxide trong quặng bị khử bởi khí Carbon monoxide(CO) để tạo thành sắt nóng chảy. Đúng||Sai

    a) Đúng: Đây là bộ ba nguyên liệu cơ bản. Quặng cung cấp sắt, than cốc làm chất khử và cung cấp nhiệt, đá vôi (CaCO3) giúp loại bỏ tạp chất (Silicon dioxide) dưới dạng xỉ.

    b) Đúng: Hematite đỏ ( Fe_2O_3 khan) và Hematite nâu ( Fe_2O_3 \cdot nH_2O ) là những loại quặng giàu sắt nhất và phổ biến nhất dùng trong luyện kim.

    c) Sai: Lò cao là một thiết bị nhiệt độ cao. Nhiệt độ ở phần đáy lò (vùng đốt cháy) có thể lên tới 1800°C - 2000°C. Ở mức 100°C, các phản ứng khử oxit sắt không thể xảy ra hiệu quả.

    d) Đúng: Phương trình tổng quát là: Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2 . Sắt tạo thành ở trạng thái nóng chảy và chảy xuống đáy lò.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Ứng dụng của điện phân nóng chảy.

    a. Quá trình điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm có thể được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    b. Phương pháp công nghiệp để sản xuất nhôm là điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite. Đúng||Sai

    c. Điện phân nóng chảy là phương pháp phù hợp để điều chế sắt và đồng từ quặng của chúng. Sai||Đúng

    d. Vai trò của cryolite (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm là tạo ra một chất lỏng dẫn điện tốt ở nhiệt độ thấp hơn so với Al2O3 nguyên chất. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ứng dụng của điện phân nóng chảy.

    a. Quá trình điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm có thể được thực hiện ở nhiệt độ phòng. Sai||Đúng

    b. Phương pháp công nghiệp để sản xuất nhôm là điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và cryolite. Đúng||Sai

    c. Điện phân nóng chảy là phương pháp phù hợp để điều chế sắt và đồng từ quặng của chúng. Sai||Đúng

    d. Vai trò của cryolite (Na3AlF6) trong sản xuất nhôm là tạo ra một chất lỏng dẫn điện tốt ở nhiệt độ thấp hơn so với Al2O3 nguyên chất. Đúng||Sai

    a) Sai: Điện phân nóng chảy yêu cầu các chất phải ở trạng thái lỏng. Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (khoảng 2050°C), do đó không thể thực hiện ở nhiệt độ phòng.

    b) Đúng: Đây là phương pháp phổ biến nhất trong công nghiệp. Quặng bauxite sau khi làm sạch thành Al2O3 sẽ được hòa tan trong cryolite nóng chảy để điện phân.

    c) Sai: Sắt (Fe) và Đồng (Cu) là các kim loại có tính khử trung bình và yếu. Trong công nghiệp, sắt được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (lò cao), còn đồng thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch. Điện phân nóng chảy quá tốn kém và không cần thiết cho các kim loại này.

    d) Đúng: Cryolite (Na3AlF6) có 3 vai trò chính: hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống còn khoảng 900°C, tăng khả năng dẫn điện và tạo lớp màng ngăn nhôm nóng chảy bị oxy hóa.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    a. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. Đúng||Sai

    b. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Đúng||Sai

    c. Thép là hợp kim của Al và C. Sai||Đúng

    d. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    a. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. Đúng||Sai

    b. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Đúng||Sai

    c. Thép là hợp kim của Al và C. Sai||Đúng

    d. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim. Sai||Đúng

    a. Đúng.

    b. Đúng.

    c. Sai. Thép là hợp kim của Fe và C.

    d. Sai. Vì hợp kim có những tính chất hóa học giống tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.

  • Câu 8: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phương pháp thủy luyện trong tách kim loại.

    a. Phương pháp thủy luyện thường áp dụng cho kim loại như Na, Ca, Mg. Sai||Đúng

    b. Thủy luyện được sử dụng để tách các kim loại hoạt động hóa học yếu. Đúng||Sai

    c. Thủy luyện là phương pháp duy nhất để tách kim loại từ quặng. Sai||Đúng

    d. Thủy luyện không thể được áp dụng cho kim loại có hoạt động hóa học mạnh. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phương pháp thủy luyện trong tách kim loại.

    a. Phương pháp thủy luyện thường áp dụng cho kim loại như Na, Ca, Mg. Sai||Đúng

    b. Thủy luyện được sử dụng để tách các kim loại hoạt động hóa học yếu. Đúng||Sai

    c. Thủy luyện là phương pháp duy nhất để tách kim loại từ quặng. Sai||Đúng

    d. Thủy luyện không thể được áp dụng cho kim loại có hoạt động hóa học mạnh. Đúng||Sai

    a) Sai: Các kim loại Na, Ca, Mg là kim loại kiềm và kiềm thổ, chúng phản ứng mãnh liệt với nước nên không thể dùng phương pháp thủy luyện (dung dịch) được.

    b) Đúng: Thủy luyện thường dùng để điều chế các kim loại hoạt động yếu như Ag, Au, Cu bằng cách dùng kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối.

    c) Sai: Ngoài thủy luyện, còn có phương pháp nhiệt luyện và điện phân là những phương pháp cực kỳ phổ biến để tách kim loại từ quặng.

    d) Đúng: Như đã nói ở ý (a), kim loại hoạt động mạnh sẽ phản ứng với nước trong dung dịch trước khi kịp khử ion kim loại khác hoặc được giải phóng, nên không áp dụng thủy luyện được.

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Phát biểu nào sau đây về các phương pháp tách kim loại từ hợp chất của kim loại là không đúng?

    a. Phương pháp điện phân nóng chảy thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh như Na, Mg, Al,... Đúng||Sai

    b. Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học trung bình như Zn, Fe, Pb,... Sai||Đúng

    c. Phương pháp thuỷ luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học yếu như Cu, Ag, Au,... Đúng||Sai

    d. Các kim loại có độ hoạt động hoá học khác nhau đáng kể thường được tách ra khỏi hợp chất của chúng bằng phương pháp khác nhau. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Phát biểu nào sau đây về các phương pháp tách kim loại từ hợp chất của kim loại là không đúng?

    a. Phương pháp điện phân nóng chảy thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh như Na, Mg, Al,... Đúng||Sai

    b. Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học trung bình như Zn, Fe, Pb,... Sai||Đúng

    c. Phương pháp thuỷ luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học yếu như Cu, Ag, Au,... Đúng||Sai

    d. Các kim loại có độ hoạt động hoá học khác nhau đáng kể thường được tách ra khỏi hợp chất của chúng bằng phương pháp khác nhau. Đúng||Sai

    a. Đúng 

    b. Sai vì Phương pháp nhiệt luyện thường được dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học trung bình và yếu.

    c. Đúng 

    d. Đúng 

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định mỗi phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)

    Nguyên tắc của phương pháp nhiệt luyện.

    a. Trong lò cao, than cốc cháy tạo ra CO, sau đó CO khử oxit sắt (Fe2O3) thành sắt kim loại. Đúng||Sai

    b. Nhiệt luyện là phương pháp phù hợp để điều chế các kim loại có độ hoạt động từ trung bình trở xuống, như Fe, Cu, Pb. Đúng||Sai

    c. Mọi kim loại trong công nghiệp đều được điều chế chỉ bằng phương pháp nhiệt luyện. Sai||Đúng

    d. Để điều chế kẽm từ quặng ZnS, bước đầu tiên là rang quặng trong không khí để chuyển thành ZnO. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nguyên tắc của phương pháp nhiệt luyện.

    a. Trong lò cao, than cốc cháy tạo ra CO, sau đó CO khử oxit sắt (Fe2O3) thành sắt kim loại. Đúng||Sai

    b. Nhiệt luyện là phương pháp phù hợp để điều chế các kim loại có độ hoạt động từ trung bình trở xuống, như Fe, Cu, Pb. Đúng||Sai

    c. Mọi kim loại trong công nghiệp đều được điều chế chỉ bằng phương pháp nhiệt luyện. Sai||Đúng

    d. Để điều chế kẽm từ quặng ZnS, bước đầu tiên là rang quặng trong không khí để chuyển thành ZnO. Đúng||Sai

    a. Đúng: Trong lò cao, than cốc tác dụng với O2 tạo ra CO. Khí CO đóng vai trò là chất khử để khử Fe_2O_3 thành Fe.

    b. Đúng: Phương pháp nhiệt luyện dùng chất khử (C, CO, H_2, Al) để khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học (như Fe, Cu, Pb, Zn).

    c. Sai: Không phải mọi kim loại đều dùng nhiệt luyện. Các kim loại hoạt động mạnh (như Na, K, Ca, Mg, Al) phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy.

    d. Đúng: Quặng sunfua (ZnS) không thể khử trực tiếp bằng nhiệt luyện hiệu quả bằng oxide. Do đó, người ta phải rang quặng: 2ZnS + 3O_2 \rightarrow 2ZnO + 2SO_2, sau đó mới khử ZnO.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo